Đề Thi Giữa học kì 2 Toán 12 Mã ETGK212-22 (2026-2027)

Trang chủ > Toán 12 > Đề Toán 12 > Bài hiện tại.
Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho hai mặt phẳng $(P): 2x + my + 3z – 5 = 0$ và $(Q): nx – 8y – 6z + 2 = 0$, với $m, n \in \mathbb{Z}$. Tìm $m, n$ để $(P)$ song song với $(Q)$.

A. $m = n = -4$.

B. $m = -4; n = 4$.

C. $m = 4; n = -4$.

D. $m = n = 4$.

Câu 2: Cho hai tích phân $\int_{-2}^5 f(x)dx = 8$ và $\int_5^{-2} g(x)dx = 3$. Tính $I = \int_{-2}^5 [f(x) – 4g(x) – 1]dx$.

A. $13$.

B. $27$.

C. $-11$.

D. $3$.

Câu 3: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho ba điểm $A(2; -1; 3), B(2; 0; 5), C(0; -3; -1)$. Phương trình nào dưới đây là phương trình của mặt phẳng đi qua $A$ và vuông góc với $BC$?

A. $x – y + 2z + 9 = 0$.

B. $x – y + 2z – 9 = 0$.

C. $2x + 3y – 6z – 19 = 0$.

D. $2x + 3y + 6z – 19 = 0$.

Câu 4: Cho $f(x)$ là hàm số liên tục trên đoạn $[a; b]$. Giả sử $F(x), G(x)$ là các nguyên hàm của $f(x)$ trên đoạn $[a; b]$. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

A. $F(a) – F(b) = G(a) – G(b)$.

B. $\int_a^b f(x)dx = F(b) – F(a)$.

C. $\int_a^b f(x)dx = f(b) – f(a)$.

D. $\int_a^b f(x)dx = G(b) – G(a)$.

Câu 5: Cho các hàm số $f(x), g(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và $k$ là một số thực. Trong các khẳng định nào sau đây là đúng?

A. $\int f(x).g(x)dx = \int f(x)dx.\int g(x)dx$.

B. $\int [f(x) – g(x)]dx = \int f(x)dx – \int g(x)dx$.

C. $\int k.f(x)dx = f(kx) + C$.

D. $\int k.f(x)dx = k\int f(x)dx$.

Câu 6: Tìm họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = 2024\sin x + 2025\cos x$.

A. $2024\cos x + 2025\sin x + C$.

B. $2024\cos x – 2025\sin x + C$.

C. $-2024\cos x – 2025\sin x + C$.

D. $-2024\cos x + 2025\sin x + C$.

Câu 7: Biết $F(x) = x^4 – \frac{2}{3}x^3 – 5$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$. Hãy tính $f(-1)$.

A. $f(-1) = -6$.

B. $f(-1) = -\frac{14}{3}$.

C. $f(-1) = \frac{151}{30}$.

D. $f(-1) = -2$.

Câu 8: Mặt phẳng $(ABC)$ có $A(2; -1; 3), B(1; -3; 0), C(3; 4; 2)$ có một vector pháp tuyến có tọa độ?

A. $\vec{n} = (17; 4; -3)$.

B. $\vec{n} = (-17; 4; -3)$.

C. $\vec{n} = (17; -4; 3)$.

D. $\vec{n} = (17; -4; -3)$.

Câu 9: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho hai điểm $A(1; -3; 2), B(3; 5; -2)$. Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng $AB$.

A. $x – 4y – 2z – 6 = 0$.

B. $x + 4y – 2z – 6 = 0$.

C. $x + 4y + 2z – 6 = 0$.

D. $x + 4y – 2z + 6 = 0$.

Câu 10: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho ba mặt phẳng $(P): x + y + z – 1 = 0$, $(Q): 2x + my + 2z + 3 = 0$ và $(R): -x + 2y + nz = 0$. Tìm tổng $m + 2n$, biết rằng $(P) \perp (R)$ và $(P) // (Q)$.

A. $6$.

B. $1$.

C. $0$.

D. $-6$.

Câu 11: Trong không gian $Oxyz$, phương trình của mặt phẳng $(P)$ song song với mặt phẳng $(Q): x + 2y + z – 10 = 0$ và cách điểm $M(1; 0; 3)$ một khoảng bằng $\sqrt{6}$ là

A. $x + 2y + z + 2 = 0$ hoặc $x + 2y + z – 10 = 0$.

B. $x + 2y + z + 10 = 0$.

C. $x + 2y + z – 2 = 0$ hoặc $x + 2y + z + 10 = 0$.

D. $x + 2y + z + 2 = 0$.

Câu 12: Tìm thể tích $V$ của vật thể nằm giữa hai mặt phẳng $x = 0$, $x = \frac{\pi}{4}$ biết rằng thiết diện của vật thể cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục $Ox$ tại điểm có hoành độ $x\left(0 \leq x \leq \frac{\pi}{4}\right)$ là tam giác đều có cạnh là $2\sqrt{\cos x – \sin x}$.

A. $2\sqrt{3}$.

B. $\sqrt{3}\left(\sqrt{2} – 1\right)$.

C. $\sqrt{3}$.

D. $2\pi\sqrt{3}$.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Câu 1: Cho số thực $a$ và hàm số

a) [NB] $\int_{-1}^0 f(x)dx = \int_{-1}^0 2x dx$.

b) [TH] $\int_0^1 f(x)dx = -\frac{a}{6}$.

c) [TH] Khi $a = 2$, $\int_{-1}^1 f(x)dx = -\frac{2}{3}$.

d) [VD] Điều kiện cần và đủ để $\int_{-1}^a f(x)dx > 3$ là $a > -6$.

Câu 2: Cho mặt phẳng $(P): 2x – y – 3 = 0$ và hai điểm $A(1; 0; 3), B(-1; 4; 2)$.

a) [NB] Mặt phẳng $(P): 2x – y – 3 = 0$ đi qua gốc tọa độ.

b) [TH] Vector pháp tuyến của mặt phẳng $(P): 2x – y – 3 = 0$ là $\vec{n}(2; -1; -3)$.

c) [TH] Mặt phẳng $(P): 2x – y – 3 = 0$ vuông góc với mặt phẳng $(Q): x + 2y + 1 = 0$.

d) [VD] Phương trình mặt phẳng $(\alpha)$ đi qua hai điểm $A, B$ và vuông góc với mặt phẳng $(P)$ có phương trình dạng $ax + y + bz + c = 0$. Khi đó $a + b + c = -6$.

Câu 3: Cho hàm số $F(x) = \int \sqrt{x}(x^2 – 5x + 1)dx = \frac{ax^3\sqrt{x}}{b} – ax^2\sqrt{x} + \frac{a}{c}x\sqrt{x} + C(x > 0)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

a) $F(x) = \frac{2x^3\sqrt{x}}{7} – 2x^2\sqrt{x} + \frac{2}{3}x\sqrt{x} + C$.

b) Tổng $a + b + c = 12$.

c) Tích $abc = 42$.

d) Nếu $F(1) = \frac{2002}{21}$ thì $F(x) = \frac{2x^3\sqrt{x}}{7} – 2x^2\sqrt{x} + \frac{2}{3}x\sqrt{x} + 2024$.

Câu 4: Một cánh cổng của một tòa nhà có dạng parabol gồm hai phần: phần hai cánh của hình chữ nhật $CDEF$, còn lại là phần xiên hoa trang trí. Biết rằng $GH = 4$ m, $AB = 4$ m và $AC = BD = 0,9$ m.

Chọn hệ trục tọa độ $Oxy$ sao cho $AB$ trùng $Ox$, $A$ trùng $O$.

a) [NB] Khi đó parabol có đỉnh $G(2; 4)$.

b) [TH] Khi đó parabol có phương trình $f(x) = -x^2 + 4x$.

c) [TH] Diện tích của cánh cổng là $\frac{29}{3}$ m².

d) [VD] Diện tích phần xiên hoa trang trí xấp xỉ $3,53$ m².

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1: Người thợ gốm làm cái chum từ một khối cầu có bán kính $15dm$ bằng cách cắt bỏ hai chóm cầu đối nhau. Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Thể tích của cái chum có kết quả là $m\pi (dm^3)$, biết chiều cao của cái chum là $12dm$. Hãy tìm $m$?

Câu 2: Cho tứ diện $OABC$ có $OA, OB, OC$ đôi một vuông góc và $OA = 6, OB = 8, OC = 8$. Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm của $OB$ và $OC$. Gọi $G$ là trọng tâm của tam giác $ABC$. Khoảng cách từ $G$ đến mặt phẳng $(AMN)$ là $\frac{\sqrt{a}}{24}$. Tính $a$.

Câu 3: Góc quan sát ngang của một camera là $115°$. Trong không gian $Oxyz$, camera được đặt tại điểm $C(1; 2; 4)$ và chiếu thẳng về phía mặt phẳng $(P): x + 2y + 2z + 3 = 0$. Hỏi vùng quan sát được trên mặt phẳng $(P)$ của camera là hình tròn có bán kính bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai.)

Câu 4: Một vật được ném lên từ độ cao $300$ m với vận tốc được cho bởi công thức $v(t) = -9,8t + 31,3(m/s)$ (Nguồn: R.Larson and B. Edwards, Calculus 10e, Cengage). Gọi $h(t)(m)$ là độ cao của vật tại thời điểm $t(s)$. Sau bao lâu kể từ khi bắt đầu được ném lên thì vật đó chạm đất lần trước kết quả chỉ thập phân thứ nhất?

Câu 5: Một khối gỗ hình trụ với bán kính đáy bằng $3$ và chiều cao bằng $4$. Trên một đường tròn đáy nào đó ta lấy hai điểm $A$, $B$ sao cho cung $AB$ có số đo $60°$. Người ta cắt khúc gỗ bởi một mặt phẳng đi qua $A$, $B$ và tâm của hình trụ (tâm của hình trụ là trung điểm của đoạn nối tâm hai đáy) để được thiết diện như hình vẽ. Tính diện tích $S$ của thiết diện (làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 6: Biết $\int_1^4 \frac{\sqrt{x^2 – 6x + 9} – x}{x} dx = a \ln 2 + b \ln 3 + c$ với $a, b, c$ là các số nguyên. Tính tổng $P = a + b + c$.

Đáp án
ThS. Lê Thị Thuý Nga

ThS. Lê Thị Thuý Nga

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THPT

Trình độ: Thạc sĩ Lý luận dạy học Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lương Thế Vinh