Đề Thi Giữa học kì 2 Toán 12 Mã ETGK212-30 (2026-2027)

Trang chủ > Toán 12 > Đề Toán 12 > Bài hiện tại.
Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Hàm số $f(x) = e^x + \tan^2 x$ có nguyên hàm là:

A. $\int f(x)dx = e^x – \frac{1}{\cos^2 x} + C$.
B. $\int f(x)dx = e^x + \tan x – x + C$.
C. $\int f(x)dx = e^x + \tan x + C$.
D. $\int f(x)dx = e^x + \tan x – 1 + C$.

Câu 2: Nguyên hàm của hàm số $f(x) = 8^x.2^{1-2x}$ là

A. $2.2^x.\ln 2 + C$.
B. $\frac{8^x.2^{1-2x}}{\ln 8 \ln 2} + C$.
C. $2^x.\ln 2 + C$.
D. $\frac{2^x}{\ln 2} + C$.

Câu 3: Cho hàm số $f(x) = 3x^2 + 16\sin\frac{x}{2}\cos\frac{x}{2}$. Tìm $\int f(x)dx$.

A. $\int f(x)dx = 6x + 8\cos x + C$.
B. $\int f(x)dx = x^3 – 8\cos x + C$.
C. $\int f(x)dx = x^3 + 8\cos x + C$.
D. $\int f(x)dx = 6x – 8\cos x + C$.

Câu 4: Tìm nguyên hàm của hàm số $f(x) = \frac{x^4 + 2}{x^3}$.

A. $\int f(x)dx = \frac{x^3}{3} – \frac{1}{x} + C$.
B. $\int f(x)dx = \frac{x^3}{3} + \frac{2}{x} + C$.
C. $\int f(x)dx = \frac{x^2}{3} + \frac{1}{x} + C$.
D. $\int f(x)dx = \frac{x^3}{3} – \frac{2}{x} + C$.

Câu 5: Cho $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x) = \frac{1}{x-1}$ trên khoảng $(1; +\infty)$ thỏa mãn $F(e+1) = 4$. Tìm $F(x)$.

A. $2\ln(x-1) + 2$.
B. $\ln(x-1) + 3$.
C. $4\ln(x-1)$.
D. $\ln(x-1) – 3$.

Câu 6: Cho $\int_1^2 [4f(x) – 2x]dx = 1$. Khi đó $\int_1^2 f(x)dx$ bằng:

A. $-3$.
B. $3$.
C. $-1$.
D. $1$.

Câu 7: Tích phân $I = \int_0^1 \frac{1}{x+1}dx$ có giá trị bằng

A. $\ln 2 – 1$.
B. $-\ln 2$.
C. $\ln 2$.
D. $1 – \ln 2$.

Câu 8: Giá trị đường của tham số $m$ sao cho diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số $y = 2x + 3$ và các đường thẳng $y = 0, x = 0, x = m$ bằng $10$ là

A. $m = 2$.
B. $m = 5$.
C. $m = \frac{7}{2}$.
D. $m = 1$.

Câu 9: Tính diện tích $S$ của hình phẳng $(H)$ giới hạn bởi các đường cong $y = -x^3 + 12x$ và $y = -x^2$.

A. $S = \frac{937}{12}$.
B. $S = \frac{343}{12}$.
C. $S = \frac{793}{4}$.
D. $S = \frac{397}{4}$.

Câu 10: Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $A(1; 2; -1)$ và mặt phẳng $(P): x – 2y + 3z + 1 = 0$. Mặt phẳng đi qua $A$ và song song với mặt phẳng $(P)$ có phương trình là:

A. $x + 2y + 3z + 2 = 0$.
B. $x – 2y + 3z – 6 = 0$.
C. $x – 2y + 3z + 6 = 0$.
D. $x + 2y + 3z – 2 = 0$.

Câu 11: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P): x – 2y + z – 5 = 0$. Điểm nào dưới đây thuộc $(P)$?

A. $P(0; 0; -5)$.
B. $M(1; 1; 6)$.
C. $Q(2; -1; 5)$.
D. $N(-5; 0; 0)$.

Câu 12: Trong không gian $Oxyz$, mặt phẳng đi qua điểm $M(1; -1; 1)$, $N(2; 1; 2)$ và song song với trục $Oz$ có phương trình là

A. $x + 2y + z = 0$.
B. $2x – y – 3 = 0$.
C. $x + 2y + z – 6 = 0$.
D. $2x – y + 5 = 0$.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Cho hàm số $y = f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$, đồ thị hàm số $(C): y = f'(x)$ trên đoạn $[-3; 6]$ là đường gấp khúc như hình vẽ.

a) $\int_{-3}^1 f'(x)dx = -2$.

b) $\int_0^1 f'(x)dx = \frac{1}{2}$.

c) $f(2) – f(6) = 4$.

d) $f(5) + f(-3) – 2f(2) = 2$.

Câu 2: Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho ba điểm $A(1; 2; -2); B(2; 1; 2); C(3; -2; 1)$.

a) Phương trình mặt phẳng $(P)$ đi qua ba điểm $A, B, C$ có một véc tơ pháp tuyến là $\vec{n} = [\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}]$.

b) Phương trình mặt phẳng $(P)$ là $13x + 5y – 2z + 27 = 0$.

c) Phương trình mặt phẳng đi qua điểm $A(1; 2; -2)$ và nhận $\overrightarrow{BC}$ làm véc tơ pháp tuyến có dạng: $1(x + 1)x – 3(y + 2) – 1(z – 2) = 0$.

d) Phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm $E; F; K$ lần lượt là hình chiếu vuông góc của $A$ lên trục $Ox; Oy; Oz$ có phương trình $\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{2} = 1$.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1: Biết $\int 2\sqrt{x^3}dx = a.x^b + C$. Tính $5a – 2b$.

Câu 2: Cho hàm số $f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$. Đồ thị hàm số $y = f'(x)$ được cho như hình bên. Diện tích các hình phẳng $(K), (H)$ lần lượt là $\frac{5}{12}$ và $\frac{8}{3}$. Biết $f(-1) = \frac{19}{12}$, tính $f(2)$ (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 3: Một vật trang trí có dạng khối tròn xoay tạo thành khi quay miền $(R)$ (phần gạch chéo trong hình vẽ) quay xung quanh trục $AB$. Biết $ABCD$ là hình chữ nhật cạnh $AB = 3cm$, $AD = 2cm$; $F$ là trung điểm của $BC$; điểm $E$ cách $AD$ một đoạn bằng $1cm$. Thể tích của vật thể trang trí trên là $a(cm^3)$ (kết quả làm tròn đến hàng phần chục). Khi đó $a$ bằng

Câu 4: Trong không gian $Oxyz$, mặt phẳng $(\alpha)$ qua hai điểm $A(1; 2; 0)$, $B(4; 1; 2)$ và cách đều hai điểm $C(-2; 1; -1)$, $D(0; -3; 1)$ có dạng $ax + by + cz + 1 = 0$ $(a < 0)$. Tính $P = a + b + c$.

PHẦN IV. Tự luận

Câu 1: Biết $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x) = e^{2x}$ và $F(0) = 0$. Giá trị của $F(\ln 3)$ bằng

Câu 2: Cho $\int_{\frac{\pi}{3}}^{\frac{\pi}{2}} (f(x) – 2\sin x) dx = 5$. Tính giá trị của $I = \int_{\frac{\pi}{3}}^{\frac{\pi}{2}} f(x) dx$

Câu 3: Thể tích của khối tròn xoay khi cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = x^2 – 4x + 3$ và trục hoành khi quay xung quanh trục hoành là

Câu 4: Một vật chuyển động với gia tốc $a(t) = 2\cos t (m/s^2)$ biết rằng tại thời điểm bắt đầu chuyển động, vật có vận tốc bằng $0$. Tính quãng đường vật đi được từ thời điểm $t = 0 (s)$ đến thời điểm $t = ? (s)$

Câu 5: Trong không gian $Oxyz$ viết phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm $A(1; 0; -2), B(1; 1; 1), C(0; -1; 2)$

Câu 6: Trong không gian với hệ trục toạ độ $Oxyz$ điểm $M(a, b, c)$ thuộc mặt phẳng $(P): x + y + z – 6 = 0$ và cách đều các điểm $A(1; 6; 0), B(-2; 2; -1), C(5; -1; 3)$. Tính tích $abc$

Đáp án
ThS. Lê Thị Thuý Nga

ThS. Lê Thị Thuý Nga

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THPT

Trình độ: Thạc sĩ Lý luận dạy học Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lương Thế Vinh