Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Đơn vị đo nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là
A. °F.
B. K.
C. °C.
D. °N.
Câu 2. Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
A. Chuyển động không ngừng.
B. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
C. Giữa các phân tử có khoảng cách.
D. Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Câu 3. Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?
A. Nhiệt kế.
B. Cân đồng hồ.
C. Tốc kế.
D. Vôn kế.
Câu 4. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là $L = 2,3.10^6$ J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 120 g nước ở 100°C là
A. $2,3.10^5$ J.
B. $23.10^6$ J.
C. $0,276.10^6$ J.
D. $2,76.10^6$ J.
Câu 5. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $\lambda = 3,4.10^5$ J/kg. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 90 g nước đá ở 0°C bằng
A. $30,6.10^7$ J.
B. $30,6.10^3$ J.
C. $0,34.10^3$ J.
D. $34.10^3$ J.
Câu 6. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất khí như thế nào so với chất rắn?
A. Không xác định.
B. Nhỏ hơn nhiều.
C. Lớn hơn nhiều.
D. Bằng nhau.
Câu 7. Khi một chất đang ở nhiệt độ hóa hơi
A. ta có thể làm thí nghiệm để xác định nhiệt hóa hơi riêng của của chất đó.
B. ta có thể làm thí nghiệm để xác định được cả nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của chất đó.
C. ta có thể làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của chất đó.
D. ta không thể làm thí nghiệm để xác định được nhiệt dung riêng hay nhiệt hóa hơi riêng của chất đó.
Câu 8. Nội năng của một vật phụ thuộc vào
A. nhiệt độ, áp suất và khối lượng.
B. nhiệt độ, áp suất và thể tích.
C. nhiệt độ và thể tích của vật.
D. nhiệt độ và áp suất.
Câu 9. Đại lượng của một chất cho biết nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để nhiệt độ tăng thêm 1°C là
A. nhiệt lượng.
B. nhiệt độ.
C. nội năng.
D. nhiệt dung riêng.
Câu 10. Công thức chuyển đổi nhiệt độ t°C sang nhiệt độ F là
A. t(°F) = 273 + t(°C).
B. t(°F) = 32 t(°C).
C. t(°F) = 32 + 1,8 t(°C).
D. t(°F) = 1,8 + 32 t(°C).
Câu 11. Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là gì?
A. Đông đặc.
B. Hóa hơi.
C. Ngưng tụ.
D. Nóng chảy.
Câu 12. Một hệ nhận 600 J nhiệt lượng và nội năng của nó không thay đổi. Công mà hệ đã thực hiện là
A. 600 J.
B. -600 J.
C. 1200 J.
D. 0 J.
Câu 13. Sau khi chứng ta tắm hay lau mặt bằng nước, thường có cảm giác mát, lạnh
A. vì da của chúng ta đã cung cấp nhiệt lượng để nước nóng sôi rồi hóa hơi nên nhiệt độ trên da giảm xuống.
B. vì nhiệt hóa hơi riêng của nước khá lớn.
C. vì da của chúng ta đã cung cấp nhiệt lượng trong quá trình bay hơi của nước nên nhiệt độ trên da giảm xuống.
D. thì không liên quan đến hiện tượng hóa hơi của nước.
Câu 14. Nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A. Phụ thuộc bản chất của vật rắn
B. Phụ thuộc vào nhiệt độ của vật rắn và áp suất ngoài.
C. Phụ thuộc bản chất và nhiệt độ của vật rắn
D. Phụ thuộc bản chất và nhiệt độ của vật rắn, đồng thời phụ thuộc áp suất ngoài
Câu 15. Để giải thích hiện tượng tách kim loại bằng nóng chảy, người ta dùng khái niệm về đại lượng
A. nhiệt dung riêng.
B. nhiệt lượng.
C. nhiệt hóa hơi riêng.
D. nhiệt nóng chảy riêng.
Câu 16. Khi thực hành đo nhiệt dung riêng của nước. Dụng cụ nào sau đây không sử dụng?
A. Bộ đo công suất.
B. lực kế.
C. Biến thế nguồn.
D. Nhiệt kế điện tử
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một ấm điện có công suất 1000 W chứa 400 g nước ở 25°C, đun nước đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là $4,2.10^3$ J/kg.K và $2,26.10^6$ J/kg.
a) Nhiệt lượng để làm nóng 400 g nước từ 25°C đến 100°C là 67800 J.
b) Nhiệt lượng cần cung cấp để 150 g nước hóa hơi hoàn toàn ở 100°C là 339000 J.
c) Sau khi nước đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 8 phút. Khối lượng nước còn lại trong ấm trơn kết quả đến chữ số hàng phần trăm) là 0,21 kg.
d) Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là 2 phút.
Câu 2. Cung cấp nhiệt lượng 2 J cho một khối khí trong một xi lanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra đẩy pít-tông đi một đoạn 5 cm. Cho lực ma sát giữa pít- tông và xi lanh có độ lớn 15 N, diện tích tiết diện của pít-tông là 1 cm². Coi pít- tông chuyển động thẳng đều.
a) Trong quá trình dãn nở, áp suất chất khí là $1,5.10^5$ Pa.
b) Độ biến thiên nội năng của khối khí là 1,25 J.
c) Độ lớn công của khối khí thực hiện là 0,7 J.
d) Thể tích khí trong xi lanh tăng 5 lít.
Câu 3. Đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng một chất rắn như hình bên.

a) Ở nhiệt độ 72°C chất rắn bắt đầu nóng chảy.
b) Sự đông đặc bắt đầu vào phút thứ 16.
c) Thời gian đông đặc kéo dài 5 phút.
d) Thời gian nóng chảy của chất rắn là 5 phút.
Câu 4. Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 200 g được đun nóng tới 180°C vào bình chứa nước có nhiệt độ 30°C. Sau một thời gian, khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước trong bình là 40°C. Coi chỉ có quả cầu nhôm và nước trao đổi nhiệt với nhau. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
a) Nhiệt lượng tỏa ra của vật tỏa nhiệt là 24640 J.
b) Quả cầu nhôm thu nhiệt và nước tỏa nhiệt.
c) Khối lượng nước trong bình (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm) là 0,68 kg.
d) Khi có sự cân bằng nhiệt, để nước trong bình nóng đến 70°C người ta bỏ vào bình quả cầu nhôm thứ 2 được nung nóng đến 240°C. Khối lượng của quả cầu nhôm thứ 2 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm) là 0,53 kg.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là $L = 3,4.10^5$ J/kg và nhiệt dung riêng $c = 2,09.10^3$ J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy cục nước đá khối lượng 60 g và đang có nhiệt độ -10°C có giá trị bằng bao nhiêu kJ? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười.
Câu 2. Lấy 15 g hơi nước ở 100°C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 462 g nước ở 10°C; nhiệt độ cuối cùng của hệ là 30°C, cho nhiệt dung riêng của nước là c = 4180 J/kg.K. Nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng $x.10^6$ J/kg. Giá trị của x bằng bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.
Câu 3. Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của bước sóng điện từ theo hệ thức: $T.\lambda_{max} = 2900(\mu m.K)$ được dùng vào việc chế tạo các nhiệt kế thường dùng hàng ngày như nhiệt kế hồng ngoại, cũng như các nhiệt kế trong thiên văn để đo nhiệt độ bề mặt của các thiên thể. Xét một nhiệt kế hồng ngoại khi đo nhiệt độ cơ thể người như hình vẽ. Bước sóng hồng ngoại do cơ thể người phát ra bằng bao nhiêu $\mu m$? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.

Câu 4. Nhiệt độ trung bình ban ngày tại một nơi là 30°C. Nhiệt độ này trong thang Ken-vin là bao nhiêu K?
Câu 5. Một người muốn đun sôi 2 lít nước. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2,3.10^6$ J/kg và khối lượng riêng của nước là $10^3$ kg/m³. Nhiệt lượng làm hóa hơi 2 lít nước trong ấm bằng $x.10^5$ J. Giá trị của x bằng bao nhiêu?
Câu 6. Đầu thép của một búa máy có khối lượng 15 kg nóng lên thêm 25°C sau 3 phút hoạt động. Biết rằng chỉ có 35% năng lượng của búa máy chuyển thành nhiệt của đầu búa. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg. Công suất của búa bằng bao nhiêu kW? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười..
Câu 17. Nhiệt lượng mà vật thu vào hay tỏa ra phụ thuộc vào
A. nhiệt độ ban đầu, nhiệt độ lúc sau và áp suất môi trường.
B. khối lượng của vật, chất cấu tạo nên vật và độ thay đổi nhiệt độ của vật.
C. thể tích, nhiệt độ ban đầu và chất cấu tạo nên vật.
D. khối lượng, thể tích và độ thay đổi nhiệt độ của vật.
Câu 18. Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?
A. Nhiệt kế thủy ngân.
B. Nhiệt kế hồng ngoại.
C. Nhiệt kế kim loại.
D. Nhiệt kế điện tử

Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
