Đề Thi Cuối học kì 1 Vật Lí 12 Mã ELCK112-12 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN. (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án và điền vào bảng bên dưới.

Câu 1: Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình vẽ

quá trình biến đổi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 là quá trình

A. đẳng tích.

B. đẳng áp.

C. đẳng nhiệt.

D. bất kì không phải đẳng quá trình.

Câu 2: Ở áp suất tiêu chuẩn, chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy $273K$ là

A. nhôm.

B. nước đá.

C. thiếc.

D. chì.

Câu 3: Tổng động năng trung bình (nội năng) của 1 kg khí hêli (có M = 4g/mol) ở nhiệt độ 1000K là

A. 3 MJ.

B. 5MJ.

C. 5 kJ.

D. 3 kJ.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.

B. Động cơ nhiệt chuyển hóa tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học.

C. Trong quá trình đẳng tích, nhiệt lượng mà chất khí nhận được dùng làm tăng nội năng và thực hiện công.

D. Nhiệt có thể tự truyền từ vật lạnh sang vật nóng.

Câu 5: Một khối khí ban đầu có các thông số trạng thái là $p_0$, $V_0$, $T_0$. Biến đổi đẳng áp đến $2V_0$ sau đó nén đẳng nhiệt về thể tích ban đầu. Đồ thị nào sau đây diễn tả đúng quá trình trên?

A. hình 1.

B. hình 2.

C. hình 3.

D. hình 4.

Câu 6: Có m gam khí oxygen có thể tích $3,69$ lít, áp suất $12$ atm ở nhiệt độ $432K$. Giá trị của m là

A. $10$ gam.

B. $20$ gam.

C. $30$ gam.

D. $40$ gam.

Câu 7: Nhiệt độ của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta thả rơi bốn vật dưới đây có cùng khối lượng và từ cùng một độ cao xuống đất (coi như toàn bộ độ giảm cơ năng dùng để làm nóng vật)?

A. Vật bằng đồng, có nhiệt dung riêng là $380$ J/kg.K.

B. Vật bằng chì, có nhiệt dung riêng là $120$ J/kg.K.

C. Vật bằng nhôm, có nhiệt dung riêng là $880$ J/kg.K.

D. Vật bằng gang, có nhiệt dung riêng là $550$ J/kg.K.

Câu 8: Số chỉ của nhiệt kế dưới đây là

A. 20⁰C.

B. 10⁰C.

C. 13⁰C.

D. 16⁰C.

Câu 9: Câu nào không phù hợp với khí lí tưởng?

A. Các phân tử khí chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.

B. Khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.

C. Các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.

D. Thể tích các phân tử có thể bỏ qua.

Câu 10: Nén một lượng khí lí tưởng trong bình kín thì quá trình đẳng nhiệt xảy ra là

A. áp suất tăng, nhiệt độ tỉ lệ thuận với áp suất.

B. áp suất giảm, nhiệt độ không đổi.

C. áp suất tăng, nhiệt độ không đổi.

D. áp suất giảm, nhiệt độ tỉ lệ nghịch với áp suất.

Câu 11: Trong các yếu tố sau

I. Lực liên kết giữa các phân tử.

II. Khoảng cách giữa các phân tử.

III. Nhiệt độ của các phân tử.

IV. Mật độ của các phân tử.

Để phân biệt các trạng thái rắn, lỏng, khí ta không dựa vào yếu tố

A. I.

B. II.

C. III.

D. IV.

Câu 12: Công thức nào sau đây mô tả không đúng quá trình truyền nhiệt giữa các vật trong hệ cô lập?

A. $Q_{thu} = – Q_{tỏa}$.

B. $Q_{thu} + Q_{tỏa} = 0$.

C. $|Q_{thu}| = |Q_{tỏa}|$.

D. $Q_{thu} = Q_{tỏa}$.

Câu 13: Ở $27°C$ thể tích của một lượng khí là $6$lít. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ $227°C$ khi áp suất không đổi là

A. $8$lít.

B. $10$lít.

C. $15$lít.

D. $50$lít.

Câu 14: Công thức tính nhiệt lượng là

A. Q = mc∆t.

B. Q = m∆t.

C. Q = mc.

D. Q = c∆t.

Câu 15: Các phân tử khí ở áp suất thấp và nhiệt độ tiêu chuẩn có các tính chất là

A. chuyển động không ngừng và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.

B. coi như chất điểm và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.

C. chuyển động không ngừng và coi như chất điểm.

D. Chuyển động không ngừng, coi như chất điểm, và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.

Câu 16: Trong hệ tọa độ $(p,V)$, đường đẳng nhiệt là

A. đường thẳng vuông góc với trục $OV$.

B. đường thẳng kéo dài đi qua $O$.

C. đường hyperbol.

D. đường thẳng vuông góc với trục $Op$.

Câu 17: Nguyên nhân cơ bản gây ra áp suất của chất khí là do

A. chất khí thường có khối lượng riêng nhỏ.

B. chất khí thường có thể tích lớn.

C. khi chuyển động, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình.

D. chất khí thường được đựng trong bình.

Câu 18: Chọn câu sai. Với một lượng khí không đổi, áp suất chất khí càng lớn khi

A. Thể tích của khí càng nhỏ.

B. Mật độ phân tử chất khí càng lớn.

C. Nhiệt độ của khí càng cao.

D. Thể tích của khí càng lớn.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. (4 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn ĐÚNG hoặc SAI.

Câu 1. Cho khối lượng phân tử nước $H_2O$ và cacbon $C_{12}$ có giá trị lần lượt là 18 g/mol và 12 g/mol.

Nội dung Đúng / Sai
a. Tỉ số khối lượng phân tử nước và nguyên tử các bon $C_{12}$ là 1,5.
b. Số phân tử $H_2O$ trong 2 gam nước là $66,9.10^{22}$ phân tử.
c. Số phân tử $C_{12}$ trong 1 mol cacbon là $6,02.10^{23}$ phân tử.
d. Khối lượng nước có trong 2 mol phân tử $H_2O$ là 36 gam

Câu 2. Một ấm nước bằng nhôm có khối lượng $250$ gam, chứa $2$ kg nước được đun trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng là $516600$ J thì ấm đạt đến nhiệt độ $80°C$. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là $c_{Al} = 920$ J/kgK và $c_n = 4190$ J/kgK. Bỏ qua hao phí nhiệt ra môi trường.

Nội dung Đúng / Sai
a. Nhiệt lượng của ấm nhôm thu vào có phương trình là $Q_1 = 230(80-t_1)$.
b. Nhiệt lượng của nước thu vào có phương trình là $Q_2 = 838(80-t_1)$.
c. Nhiệt lượng của ấm nước thu vào (nhiệt lượng cần cung cấp để ấm đạt đến $80°C$) là $Q = Q_1 + Q_2$
d. Nhiệt độ ban đầu của ấm là $25°C$.

Câu 3. Một học sinh dùng bom tay để bơm không khí vào một quả bóng cao su có thể tích là 3 lít, với áp suất không khí là $10^5$ N/m². Xung quanh của bom có chiều cao là 42 cm, đường kính xy lanh là 5 cm. Biết trong quá trình bơm nhiệt độ không thay đổi.

Nội dung Đúng / Sai
a. Thể tích mỗi lần bơm là $82,425$ cm³.
b. Có thể áp dụng định luật Boyle cho quá trình biến đổi trạng thái này.
c. Trước khi bơm trong quả bóng không có không khí, để áp suất trong quả bóng là $5.10^5$ N/m² ta cần bơm 20 lần.
d. Trước khi bơm trong quả bóng có áp suất $10^5$ N/m², để áp suất trong quả bóng là $5.10^5$ N/m² ta cần bơm 15 lần.

Câu 4. Người ta thực hiện công $100$ J để nén khí trong một xilanh. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng $20$ J.

Nội dung Đúng / Sai
a. Người ta thực hiện công lên khối khí nên khối khí nhận công.
b. Do khối khí nhận công nên A < 0 và có giá trị là $-100$ J.
c. Khối khí truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài nên Q < 0 và có giá trị là $-20$ J.
d. Độ biến thiên nội năng của khí có giá trị là $-80$ J.

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN. (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Tính nhiệt lượng Q (theo đơn vị kJ) cần cung cấp để làm nóng chảy $500$ gam nước đá ở 0°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,4.10^5$ J/kg.

Trả lời:

Câu 2. Để biến 500 gam nước ở 30°C thành nước đá, người ta bỏ vào nước trên một khối nước đá ở -10°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là $c_1 = 4200$ J/kg.K và nước đá là $c_2 = 2000$ J/kg.K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá $\lambda = 3,4.10^5$ J/kg. Lượng nước đá tối thiểu cần dùng bằng bao nhiêu kg?

Trả lời:

Câu 3. Bình kín dung khí helium chứa $1,505.10^{23}$ nguyên tử heli ở điều kiện 0°C và áp suất trong bình là 1 atm. Khối lượng helium có trong bình là bao nhiêu gam?

Trả lời:

Câu 4. Một lượng khí được nén đẳng nhiệt từ thể tích 6 lít đến 4 lít. Áp suất khí tăng thêm 0,75 atm. Áp suất khí ban đầu là bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 5. Một bình có dung tích V = 10 lít chứa một lượng khí hidrô bị nén ở áp suất p = 50 atm và nhiệt độ 7°C. Khi mung nóng bình, do bình hở nên có một phần khí thoát ra, phần khí còn lại có nhiệt độ 17°C và vẫn dưới áp suất như cũ. Khối lượng khí đã thoát ra là bao nhiêu gam?

Trả lời:

Câu 6. Có 3 bình cách nhiệt giống nhau chứa cùng một loại chất lỏng tới một nửa thể tích của mỗi bình. Bình 1 chứa chất lỏng ở 10°C, bình 2 chứa chất lỏng ở 40°C, bình 3 chứa chất lỏng ở 80°C. Xem chỉ chất lỏng trong các bình trao đổi nhiệt với nhau, khối lượng riêng chất lỏng không phụ thuộc nhiệt độ. Sau một số lần rót chất lỏng từ bình này sang bình khác thì thấy bình 1 chứa đầy chất lỏng ở 50°C, chất lỏng ở bình 2 chiếm $\frac{1}{3}$ thể tích của bình và có nhiệt độ $25°C$. Nhiệt độ chất lỏng trong bình 3 lúc này bằng bao nhiêu độ C?

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn