Đề Thi Cuối học kì 1 Vật Lí 12 Mã ELCK112-15 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Khối lượng riêng của một chất khí bằng $6.10^{-2}$ kg / m³, vận tốc căn quân phương của chúng là 500 m/s. Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là

A. 10 N/m².

B. 10 Pa.

C. $5.10^3$ Pa.

D. $10^4$ Pa.

Câu 2. Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?

A. Jun trên kilogram (J/kg).

B. Jun trên K (J/K).

C. Jun trên kilogram K (J/kg.K).

D. Jun (J).

Câu 3. Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ p – T như hình bên. Biết thể tích của khối khí ở trạng thái (1) bằng 2 lít. Nhận định nào sau đây đúng

A. Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) thể tích của khối khí giảm.

B. Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) áp suất khí giảm tỉ lệ nghịch với thể tích

C. Thể tích ở trạng thái (2) bằng 6 lít

D. Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) khối lượng riêng của khối lượng riêng của khí giảm.

Câu 4. Ở nhiệt độ không tuyệt đối, tất cả các chất đều có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử

A. nhỏ nhất.

B. bằng 0.

C. lớn nhất.

D. nhỏ hơn thế năng của chúng.

Câu 5. Để xác định nhiệt hóa hơi riêng của của một chất lỏng bằng thực nghiệm ta không cần đúng cụ nào sau đây?

A. Nhiệt kế.

B. Cân kế.

C. Cân điện tử.

D. Oat kế.

Câu 6. Gọi Δt và ΔT lần lượt là độ lớn một độ chia trên thang độ nhiệt độ Celsius và thang do nhiệt độ Kelvin. Hệ thức nào sau đây là đúng?

A. Δt = ΔT.

B. ΔT = $\frac{1}{100}$Δt.

C. Δt = $\frac{1}{273,15}$ΔT.

D. Δt = 273,15ΔT.

Câu 7. Nhiệt lượng cần phải cung cấp cho một đơn vị do lượng chất đó để nhiệt độ của nó tăng lên một độ trong quá trình truyền nhiệt gọi là

A. nhiệt nóng chảy riêng.

B. nhiệt hóa hơi.

C. nhiệt dung riêng.

D. nhiệt hóa hơi riêng.

Câu 8. Một lượng khí ban đầu có thể tích 10 lít. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng thêm 25% so với ban đầu thì thể tích của lượng khí này là

A. $V_2 = 2,5$ lít.

B. $V_2 = 12,5$ lít.

C. $V_2 = 2$ lít

D. $V_2 = 8$ lít.

Câu 9. Dựa vào đồ thị Hình bên, hệ thức nào sau đây là đúng?

A. $P_1 <P_2$.

B. $P_1 – P_2 = 2P_1$.

C. $P_1 > P_2$.

D. $P_1 = P_2$.

Câu 10. Hai phòng kín có thể tích bằng nhau, thông với nhau bằng một cửa mở. Nhiệt độ không khí trong hai phòng khác nhau, số phân tử khí trong mỗi phòng như thế nào?

A. Bằng nhau.

B. Phòng nóng chứa nhiều phân tử hơn.

C. Phòng lạnh chứa nhiều phân tử hơn.

D. Tùy theo kích thước của cửa.

Câu 11. Các thông số trạng thái của khối khí không đổi gồm

A. nhiệt độ, áp suất, thể tích.

B. khối lượng, nhiệt độ, thể tích.

C. khối lượng, nhiệt độ, áp suất.

D. khối lượng, áp suất, thể tích.

Câu 12. Ta cảm thấy lạnh khi cầm một cốc nước đá vì

A. nhiệt độ của đá thấp hơn nhiệt độ tay ta.

B. nhiệt năng từ tay ta truyền vào cốc nước lạnh.

C. nhiệt năng từ cốc nước đá truyền vào tay ta.

D. không khí xung quanh cốc nước đá lạnh.

Câu 13. Trong các hệ thức sau đây, hệ thức nào không phù hợp với định luật Boyle?

A. $V \sim p$.

B. $V \sim \frac{1}{p}$.

C. $p \sim \frac{1}{V}$.

D. $p_1V_1 = p_2V_2$

Câu 14. Theo thuyết động học phân tử chất khí, các phân tử khí

A. chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao.

B. luôn dao động quanh vị trí cân bằng cố định.

C. chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng thấp.

D. có kích thước đáng kể so với khoảng cách giữa chúng.

Câu 15. Một thước cm được đặt dọc theo một nhiệt kế thủy ngân chưa được chia vạch như hình dưới đây. Trên nhiệt kế chỉ đánh dấu điểm đông băng và điểm sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn. Giá trị nhiệt độ đang hiển thị trên nhiệt kế là bao nhiêu?

A. 44°C.

B. 60°C.

C. 56°C.

D. 66°C.

Câu 16. Quá trình chuyển từ thể khí sang thể rắn của các chất được gọi là

A. sự đông đặc.

B. thăng hoa.

C. sự nóng chảy.

D. sự ngưng kết.

Câu 17. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng

A. không thay đổi,

B. khi tăng khi giảm.

C. giảm dần đi.

D. tăng dần lên.

Câu 18. Gọi k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí được xác định bởi công thức

A. $\overline{E_đ} = \frac{3}{2}kT^2$

B. $\overline{E_đ} = \frac{3}{2}kT$

C. $\overline{E_đ} = \frac{2}{3}kT$

D. $\overline{E_đ} = \frac{2}{3}kT^2$

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở mỗi câu, thí sinh chỉ chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một khối khí lý tưởng trong một xy lanh được biến đổi qua các giai đoạn như đồ thị trong hình bên.

a) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng tích.

b) Nếu thể tích ban đầu ở trạng thái (1) của khối khí là 12 lít thì thể tích của khí ở trạng thái (3) là 18 lít.

c) Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng áp.

d) Thể tích của khối khí ở trạng thái (3) nhỏ hơn ở trạng thái (1).

Câu 2.

a) Cung cấp cho vật một công 200 J nhưng nhiệt thất thoát ra môi trường bên ngoài là 120 J. Nội năng của vật tăng 80 J.

b) Nhiệt lượng là số đo nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.

c) các phân tử chất lỏng chuyển động hỗn loạn không ngừng nên có thể tích không xác định.

d) Thả một miếng đồng được nung nóng đến 80°C, có khối lượng 2 kg vào 2 lít nước. Nhiệt độ khi có sự cân bằng của hệ là 10°C. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K. Trong quá trình trên, nhiệt lượng mà miếng đồng tỏa ra là 53200 J.

Câu 3. Một xilanh đặt nằm ngang đang chứa một khối khí, khí đó pit-tông đang cách đáy 15 cm .

a) Áp suất khí tác dụng lên thành bình càng tăng khi mật độ phân tử khí càng lớn.

b) Nén cẩn thận pit-tông để lượng khí trong xilanh. Chất khí bây giờ có đầy piston đi đến một đoạn $s = 6cm$. Biết lực ma sát giữa piston và cylinder có độ lớn là $F_{ms} = 20N$. Độ biến thiên nội năng của khối khí 4, 8J ? ( bỏ qua áp suất khí bên ngoài xi lanh)

c) Khi nhiệt độ của một khối lượng khí không đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ với thể tích của nó.

d) Để áp suất khí trong xi lanh tăng gấp 3 lần thì phải đẩy pit-tông nhe nhàng ( để nhiệt độ không đổi ) một đoạn 10cm

Câu 4. Người ta dùng lò nấu chảy kim loại để nấu chảy 3 kg sắt. Hình bên là đồ thị ghi lại sự thay đổi nhiệt độ của sắt theo thời gian. Biết nhiệt nóng chảy riêng của sắt là $λ = 2, 72. 10^5 (J/kg)$.

a) Nhiệt độ nóng chảy của sắt là 1530 °C

b) Từ phút thứ 50 đến phút thứ 70 là giai đoạn chuyển từ thể lỏng sang thể hơi

c) Công suất của lò nấu 680 W.

d) Kể từ thời điểm ban đầu đến phút thứ 50, sắt vẫn ở thể rắn và thể lỏng

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Một bình chứa khí nén ở nhiệt độ $27°C$ và áp suất $40$atm. Nếu giảm nhiệt độ xuống tới $12°C$ và một nửa lượng khí thoát ra ngoài thì áp suất khí còn lại trong bình sẽ bằng bao nhiêu atm?

Câu 2. Ở nhiệt độ bằng bao nhiêu trong thang do Celsius, số chỉ trên thang do Farenheit gấp đôi số chỉ trên thang do Celsius?

Câu 3. Một bình thép kín chứa khí ở 7°C dưới áp suất 4 atm. Nhiệt độ của khí trong bình là bao nhiêu Kelvin khi áp suất khí tăng thêm 0,5 atm

Câu 4. Các hạt khói trong không khí có tốc độ trung bình $2,8.10^{-3}$m/s ở nhiệt độ phòng 27°C. Biết hằng số Boltzmann $k = 1,38.10^{-23}$J/K. Khối lượng của các hạt khói là $a.10^{-15}$kg. Tìm a. (Kết quả lấy đến 2 chữ số thập phân)

Câu 5. Một bình dung tích V = 24 cm³ chứa không khí ở nhiệt độ $t_1 =177°C$, nối với một ống nằm ngang chứa đầy thủy ngân, đầu kia của ống thông với khí quyển. Khối lượng riêng của thủy ngân là D = 13,6 g/cm³. Bao nhiêu gam khối lượng thủy ngân chảy vào bình khi không khí trong bình được làm lạnh đẳng áp đến nhiệt độ $t_2 = 27°C$. (kết quả làm tròn đến phần nguyên )

Câu 6. Một khối nhôm có khối lượng 0,5 kg và nhiệt độ 20°C. Biết nhiệt độ nóng chảy của nhôm là 659°C; nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nhôm lần lượt là 880 J/(kg.K) và $4,0.10^5$J/kg. Tính nhiệt lượng cần cung cấp (theo đơn vị kJ, kết quả làm tròn đến phần nguyên) để khối nhôm trên nóng chảy hoàn toàn.

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn