Đề Thi Cuối học kì 1 Vật Lí 12 Mã ELCK112-19 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM.

Câu 1: Trong hệ tọa độ (V, T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?

A. Đường thẳng song song với trục tung.

B. Đường hyperbol.

C. Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.

D. Đường thẳng song song với trục hoành.

Câu 2: Từ hình ảnh về quỹ đạo chuyển động Brown của hạt khói trong không khí dưới đây, có thể thấy các phân tử khí chuyển động

A. hỗn loạn, không liên tục.

B. không liên tục.

C. có trật tự, liên tục.

D. hỗn loạn, không ngừng.

Câu 3: Tính chất của chất khí nào dưới đây không chứng tỏ lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với ở thể lỏng và thể rắn?

A. Chất khí dễ nén.

B. Chất khí không có hình dạng nhất định.

C. Chất khí có thể khuếch tán.

D. Khối lượng riêng của cùng một chất ở thể khí nhỏ hơn nhiều so với ở thể lỏng và thể rắn.

Câu 4: Người ta làm cho hiện tượng đẳng áp một lượng khí xác định sao cho thể tích khí giảm đi 2 lần. Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí đó sẽ

A. giảm đi 2 lần.

B. giảm đi 4 lần.

C. tăng lên 2 lần.

D. tăng lên 4 lần.

Câu 5: Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle?

Sử dụng thông tin sau cho Câu 6 và Câu 7: Một bình chứa khí lí tưởng có thể tích 2 m³ với áp suất 2.10⁵ Pa và nhiệt độ 300 K.

Câu 6: Số mol khí trong bình xấp xỉ là

A. 160 mol.

B. 155 mol.

C. 165 mol.

D. 150 mol.

Câu 7: Nếu nhiệt độ của khí trong bình tăng lên 450 K thì áp suất trong bình lúc này là bao nhiêu? Coi thể tích khí không đổi.

A. 2.10⁵ Pa.

B. 4.10⁵ Pa.

C. 3.10⁵ Pa.

D. 10⁵ Pa.

Câu 8: Vì sao chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa?

A. Vì khoảng cách giữa các phân tử khí lớn.

B. Vì lực liên kết giữa các phân tử khí rất yếu.

C. Vì các phân tử khí chuyển động không ngừng.

D. Vì các phân tử khí luôn va chạm với nhau.

Câu 9: Phát biểu nào sau đây không phù hợp với bản chất của mối quan hệ giữa động năng trung bình của phân tử và nhiệt độ?

A. Nhiệt độ của khí càng cao thì động năng trung bình của các phân tử khí càng lớn.

B. Động năng trung bình của các phân tử khí càng lớn thì nhiệt độ khí càng thấp.

C. Nhiệt độ của khí tỉ lệ với động năng trung bình của các phân tử khí.

D. Động năng trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ.

Sử dụng thông tin sau cho Câu 10 và Câu 11: Một miếng kim loại có khối lượng 500 g được nung nóng từ 20°C lên 100°C. Biết nhiệt dung riêng của kim loại này là 380 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K.

Câu 10: Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng miếng kim loại từ 20°C lên 100°C là

A. 40,5 kJ.

B. 44 kJ.

C. 88 kJ.

D. 15,2 kJ.

Câu 11: Sau khi kim loại đã nóng đến 100°C, nó được ngâm vào một bể nước 2 lít ở nhiệt độ 30°C. Nhiệt độ cân bằng nhiệt lúc này là

A. 40°C.

B. 50°C.

C. 43°C.

D. 53°C.

Câu 12: Ở nhiệt độ không tuyệt đối, tất cả các chất đều có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử

A. bằng 0.

B. lớn nhất.

C. nhỏ nhất.

D. nhỏ hơn thế năng của chúng.

Sử dụng thông tin sau cho Câu 13 và Câu 14: Một khối kim loại nặng 2 kg được nung nóng bởi lò nung có công suất 250 W trong 6 phút thì nhiệt độ của khối kim loại tăng từ 20°C lên 60°C. Bỏ qua hao phí của lò nung.

Câu 13: Năng lượng lò nung cung cấp cho khối kim loại là

A. 80 kJ.

B. 90 kJ.

C. 100 kJ.

D. 60 kJ.

Câu 14: Nhiệt dung riêng của khối kim loại là

A. 1260 J/kg.K.

B. 980 J/kg.K.

C. 1050 J/kg.K.

D. 1125 J/kg.K.

Câu 15: Chất rắn khô bị nén vì

A. các phân tử trong chất rắn thua thốt và có khoảng cách rất xa nhau.

B. lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn rất yếu.

C. chất rắn được sắp xếp chặt chẽ, có trật tự và khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ.

D. các phân tử trong chất rắn dị chuyển tự do, và chạm ngẫu nhiên.

Câu 16: Một nhà máy thép mỗi lần luyện được 12 tấn thép. Biết nhiệt nóng chảy riêng của thép là 2,77.10⁵ J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy thép trong mỗi lần luyện của nhà máy ở nhiệt độ nóng chảy là

A. 1662.10⁶ J.

B. 1662.10³ J.

C. 3324.10⁶ J.

D. 3324.10³ J.

Câu 17: Cần 4600 kJ để làm bay hơi hoàn toàn 2 kg nước. Nhiệt hóa hơi riêng của nước là

A. 2,3.10⁶ J/kg.

B. 4,6.10³ J/kg.

C. 4,6.10⁶ J/kg.

D. 2,3.10³ J/kg.

Câu 18: Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10⁶ J/kg. Nhiệt lượng cần để cung cấp cho 8 kg nước ở 30°C chuyển thành hơi ở 100°C là

A. 10376 kJ.

B. 20752 kJ.

C. 18400 kJ.

D. 2352 kJ.

PHẦN II: ĐÚNG/SAI. NHỮNG NHẬN ĐỊNH SAU LÀ ĐÚNG HAY SAI?

Một xilanh chứa 150 cm³ khí ở áp suất 10⁵ Pa. Pít-tông nén khí trong xilanh xuống còn 100 cm³. Coi nhiệt độ như không đổi.

Câu 19: Quá trình thực hiện là quá trình đẳng nhiệt.

Câu 20: Có thể áp dụng định luật Boyle với quá trình này.

Câu 21: Áp suất của khí trong xilanh lúc sau là 2.10⁵ Pa.

Thể tích của một lượng khí lí tưởng xác định thay đổi 2,4 L sau khi nhiệt độ tăng từ 32°C lên 127°C. Coi trong quá trình diễn ra thì áp suất của lượng khí là không đổi.

Câu 22: Quá trình diễn ra là quá trình đẳng nhiệt.

Câu 23: Có thể áp dụng định luật Charles với quá trình này.

Câu 24: Thể tích khí ban đầu là 6,5 L.

PHẦN III: TRẢ LỜI NGẮN.

Câu 25: Một bình chứa 120 g khí H₂ ở nhiệt độ 27°C và áp suất 100 kPa. Cho khối lượng mol của H₂ là 2 g, hằng số khí R=8,31 J.mol/K. Thể tích của bình chứa là bao nhiêu m³ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Sử dụng thông tin sau cho Câu 26 và Câu 27: Trong một khu hội cho người ta bơm một quả bóng có thể tích 200 lít ở nhiệt độ 27°C trên mặt đất. Sau đó, bóng được thả bay lên đến độ cao h mà ở độ áp suất khí quyển chỉ còn 0,8 lần áp suất khí quyển ở mặt đất và có nhiệt độ 17°C.

Câu 26: Bỏ qua áp suất phụ gây ra bởi vỏ bóng, thể tích của quả bóng ở độ cao h là bao nhiêu lít (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 27: Giả sử khối lượng mol khí trong quả bóng là 28 g/mol và khối lượng khí ban đầu là 56 g. Cho hằng số khí lí tưởng R = 8,31 J/mol.K. Áp suất ban đầu của khí trong quả bóng (trên mặt đất) là bao nhiều kPa (làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 28: Giá trị nhiệt độ do được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Theo thang Celsius, nhiệt độ này tương đương với bao nhiêu °C?

Câu 29: Cung cấp một nhiệt lượng 45600 J để nung nóng một khối kim loại nặng 2 kg từ 10°C lên 70°C. Nhiệt dung riêng của khối kim loại này là bao nhiêu J/kg.K?

Câu 30: Một khối khí được làm nóng bằng cách truyền 40 kJ cho nó. Đồng thời, nó được nén bởi lực thúc hiện được công 30 kJ. Độ tăng nội năng của khối khí đó là bao nhiêu kJ?

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn