Đề Thi Cuối học kì 1 Vật Lí 12 Mã ELCK112-22 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 điểm)

Câu 1: Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lí tưởng?

A. $PV/T=$ hằng số.

B. $PT/V=$ hằng số.

C. $VT/P=$ hằng số.

D. $P_1V_2/T_1 = P_2V_1/T_2$.

Câu 2: Trong hệ tọa độ $(p,V)$, đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng nhiệt?

A. Đường thẳng cắt trục p tại điểm $p = p_0$.

B. Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ.

C. Đường hypebol.

D. Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.

Câu 3: Theo thí nghiệm Brown, quy dao chuyển động của hạt phấn hoa là

A. có dạng gấp khúc và không theo một quy luật xác định.

B. đường hình sin.

C. có dạng gấp khúc theo một quy luật xác định.

D. đường cong tuần hoàn.

Câu 4: Trong quá trình nào sau đây, độ biến thiên nội năng của một khối khí bằng nhiệt lượng mà khối khí nhận được?

A. Làm lạnh khối khí trong bình kín.

B. Khối khí trong một xilanh bị đun nóng và dãn nở làm đẩy pittong ra ngoài.

C. Đun nóng khối khí trong bình kín.

D. Khối khí trong một xilanh bị pittong nén lại và nhiệt độ tăng lên.

Câu 5: Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá như hình vẽ. Thời gian nước đá tan từ phút nào:

A. Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10

B. Từ phút thứ 10 trở đi

C. Từ 0 đến phút thứ 6

D. Từ phút thứ 10 đến phút thứ 15

Câu 6: Một khối khí ở nhiệt độ $27 °C$ có áp suất $p = 4,5.10^{-9} N/m^2$. Hằng số Boltzmann $k = 1,38.10^{-23} J/K$. Số lượng phân tử trên mỗi lít của khối khí khoảng

A. $10^{10}$.

B. $10^9$.

C. $10^8$.

D. $10^{11}$.

Câu 7: Các thông số nào sau đây xác định trạng thái của một khối lượng khí xác định?

A. Áp suất, nhiệt độ, khối lượng

B. Thể tích, khối lượng, nhiệt độ

C. Áp suất, thể tích, trọng lượng

D. Áp suất, nhiệt độ, thể tích

Câu 8: Theo thuyết động học phân tử chất khí, áp suất của một khối lượng khí nhất định chứa trong một bình có thể tích xác định giảm là vì? (1) tốc độ trung bình của các phân tử khí giảm (2) các phân tử khí va chạm với thành bình chứa ít thường xuyên hơn (3) nhiệt độ của các phân tử khí giảm

A. (1) và (3)

B. (1), (2) và (3)

C. chỉ (2)

D. (1) và (2)

Câu 9: Trong hệ tọa độ V – T, đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?

A. Đường hypebol.

B. Đường thẳng song song với trục hoành.

C. Đường thẳng song song với trục tung.

D. Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.

Câu 10: Một ấp kế gồm một bình cầu thủy tinh có thể tích $270 cm^3$ gắn với ống nhỏ AB nằm ngang có tiết diện $0,1 cm^2$, trong ống có một giọt thủy ngân như hình bên. Khi nhiệt độ trong bình là $0 °C$ thì giọt thủy ngân cách A $30 cm$. Khi nhiệt độ trong bình là $10 °C$ thì giọt thủy ngân đi chuyển đi một đoạn bao nhiêu? Coi dung tích của bình không đổi.

A. 130 cm.

B. 60 cm.

C. 100 cm.

D. 160 cm.

Câu 11: Nung nóng một cục sắt thả vào chậu nước lạnh, nước nóng lên, cục sắt nguội đi. Trong quá trình này:

A. Nhiệt năng của cục sắt tăng và của nước giảm.

B. Có sự chuyển hóa năng lượng từ cơ năng sang nhiệt năng.

C. Quá trình truyền nhiệt diễn ra do chậu nước lạnh truyền hơi lạnh lên cục sắt, làm cục sắt nguội đần, còn cục sắt truyền nhiệt sang chậu nước, làm nước nóng dần.

D. Nhiệt năng của cục sắt giảm và của nước tăng.

Câu 12: Bảng bên dưới cho biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của 4 chất

Chất Nhiệt độ nóng chảy (°C) Nhiệt độ sôi (°C)
1 -210 -196
2 -39 357
3 30 2400
4 327 1749

Chất nào ở thể lỏng tại $20°C$?

A. Chất 3

B. Chất 2

C. Chất 4

D. Chất 1

Câu 13: Một học sinh thêm $37g$ nước đá ở $0°C$ vào $100g$ nước ở $30°C$ đang được đựng trong một bình cách nhiệt. Nhiệt độ cuối cùng của nước và nước đá đã tan hết là $0°C$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh. Nhiệt dung riêng của nước là $4,2J/g.°C$. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá xấp xỉ bao nhiêu?

A. $47J/g$

B. $341J/g$

C. $4700J/g$

D. $12600J/g$

Câu 14: Khi nói về các tính chất của chất khí, phát biểu đúng

A. bảnh trướng là chiếm một phần thể tích của bình chứa.

B. chất khí có tính dễ nén.

C. chất khí có khối lượng riêng lớn so với chất rắn và chất lỏng.

D. khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí tăng đáng kể.

Câu 15: Chất lỏng và chất khí có chung đặc điểm nào sau đây?

A. Không có hình dạng xác định

B. Không nén được

C. Luôn chiếm đầy thể tích bình chứa

D. Các phân tử ở những vị trí cố định

Câu 16: Trên đồ thị V – T vẽ hai đường đẳng áp của cùng một khối lượng khí xác định. Thông tin nào sau đây là đúng?

A. $p_1 > p_2$.

B. $p_1 \geq p_2$.

C. $p_1 = p_2$.

D. $p_1 < p_2$.

Câu 17: Một bóng thám không được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới $10 m$ bay ở tầng khí quyển có áp suất $0,03 atm$ và nhiệt độ $200 K$. Biết bóng được bơm khí ở áp suất $1 atm$ và nhiệt độ $300 K$, bán kính của bóng khi bơm bằng

A. $2,12 m$.

B. $2,71 m$.

C. $3,56 m$.

D. $1,78 m$.

Câu 18: Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là $1,8.10^5 J/kg$. Câu nào dưới đây là đúng?

A. Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng $1,8.10^5 J$ khi nóng chảy hoàn toàn.

B. Mỗi kilogram đồng cần thu nhiệt lượng $1,8.10^5 J$ để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

C. Khối đồng cần thu nhiệt lượng $1,8.10^5 J$ để hóa lỏng.

D. Mỗi kilogram đồng tỏa ra nhiệt lượng $1,8.10^5 J$ khi hóa lỏng hoàn toàn.

PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4 điểm)

Câu 1. Một quả bóng bóng được thổi căng và buộc kín miệng rồi đặt vào ngăn mát tủ lạnh.

A. Các phân tử khí trong quả bóng bóng cơ lại vì nhiệt độ giảm.

B. Các phân tử không khí trong quả bóng bóng chuyển động chậm lại.

C. Số lượt phân tử khí trong bóng bóng va chạm lên một đơn vị diện tích thành bong bóng trong một đơn vị thời gian giảm.

D. Áp suất khí trong bong bóng giảm vì các phân tử khí chuyển động chậm hơn và ít va chạm với thành qua bóng hơn.

Câu 2. Nếu áp suất của một lượng khí lí tưởng xác định tăng $2.10^5Pa$ thì thể tích biến đổi $3 lit$. Nếu áp suất của lượng khí trên tăng $5.10^5Pa$ thì thể tích biến đổi $5 lit$. Biết nhiệt độ không đổi trong các quá trình trên.

A. Thể tích và áp suất của khối khí biến đổi thông qua định luật Boyle.

B. Một lượng khí lí tưởng xác định với nhiệt độ không đổi thì thể tích tỉ lệ thuận với áp suất.

C. Áp suất ban đầu của khối khí là $5.10^5 Pa$.

D. Thể tích ban đầu của khối khí là $9 lit$.

Câu 3. Một lượng khí xác định có thể tích $V = 100 cm^3$, nhiệt độ $27°C$ và áp suất $10^5 Pa$. Biết ở điều kiện tiêu chuẩn $(0°C ; 1,013. 10^5 Pa)$, $1 mol$ khí có thể tích bằng $22,4 lit$.

A. Đưa khối khí về điều kiện tiêu chuẩn thì thể tích của nó xấp xỉ bằng $89,83 cm^3$.

B. Nếu kết quả được làm tròn đến chữ số thứ ba sau dấu phẩy thập phân thì số mol của khối khí bằng $0,004 mol$.

C. Từ trạng thái ban đầu, nén khí để thể tích giảm đi $20 cm^3$, nhiệt độ khí tăng lên đến $39 °C$ thì áp suất khí lúc này bằng $5,2.10^5 Pa$.

D. Nếu thể tích giảm bằng $1/3$ thể tích ban đầu và áp suất tăng $20%$ so với áp suất ban đầu thì nhiệt độ của khối khí sau khi nén bằng $120 °C$.

Câu 4. Định luật Charles về quá trình đẳng áp cho một khối khí xác định có nhiệt độ $T (K)$, áp suất $p$ và thể tích $V$. Khi áp suất được giữ không đổi thì đường đẳng áp trong hệ trục tọa độ

A. $OpT$ là nhánh của đường hyperbol.

B. $OpV$ là đường thẳng vuông góc với trục $OV$.

C. $OTp$ là đường thẳng song song với trục $OT$.

D. $OTV$ là đường thẳng có phương qua gốc tọa độ $O$.

PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Câu 1. Cho biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là $3,34.10^5J/kg.K$ và $2,3.10^6J/kg.K$. Năng lượng cần thiết để hóa hơi hoàn toàn $1kg$ nước ở nhiệt độ sôi của nó có thể làm tan bao nhiêu $kg$ nước đá? (Kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân)

Câu 2. Một bình có dung tích $4 lit$ chứa khối khí ở áp suất $2,4atm$. Bình này được nối thông với bình thứ hai có dung tích $8 lit$ và được hút chân không. Xem nhiệt độ không đổi. Áp suất của khối khí sau khi hai bình được nối thông với nhau là bao nhiêu (tính theo đơn vị $atm$).

Câu 3. Một bình nén khí có dung tích $200 lit$ chứa khí hydrogen ở nhiệt độ $17°C$ và áp suất $40atm$. Khi nung nóng bình, do bình rò rỉ nên một phần khí thoát ra ngoài. Phần khí còn lại trong bình có nhiệt độ $22°C$ và áp suất như cũ. Biết $1 atm = 1,013.10^5Pa$, hằng số khí lí tưởng $R = 8,31J/mol.K$, khối lượng mol của khí hydrogen là $2 g/mol$. Tính số gam khí thoát ra ngoài. (Kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân).

Câu 4. Một khối khí chứa trong bình đậy kín bằng một pittong động. Nhiệt độ và áp suất của khối khí lần lượt là $30°C$ và $2,5.10^5Pa$. Pittong từ từ nén khối khí để thể tích khối khí giảm còn $10%$ thể tích ban đầu thì thấy áp suất khối khí tăng lên đến $5.10^6Pa$. Nhiệt độ của khối khí biến thiên một lượng bao nhiêu $°C$?

Câu 5. Nếu động năng trung bình của mỗi phân tử khí trong một bình kín là $5,63.10^{-21}J$ thì nhiệt độ của khí là bao nhiêu $K$? Xem khí trong bình là khí lí tưởng, hằng số Boltzmann $k = 1,38.10^{-23}J/K$. (Kết quả làm tròn đến phần nguyên).

Câu 6. Khí biogas còn gọi là khí sinh học ở điều kiện chuẩn, khí biogas có chứa $60%$ methane $(CH_4)$ về thể tích, còn lại là khí carbon dioxide và các khí khác. Biết $1 mol$ khí ở điều kiện chuẩn chiếm thể tích là $24,79 lit$. Lấy số Avogadro $N_A = 6,02.10^{23} mol^{-1}$. Tính số phân tử khí methane có trong $10 lit$ khí biogas ở điều kiện chuẩn, theo đơn vị $10^{23}$ phân tử. (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân).

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn