Đề Thi Cuối học kì 1 Vật Lí 12 Mã ELCK112-24 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Động năng trung bình của phân tử khí lý tưởng phụ thuộc

A. mật độ phân tử khí.

B. nhiệt độ của khối khí.

C. vào bản chất chất khí.

D. áp suất chất khí.

Câu 2. Một mol khí ở áp suất là $2 atm$ và nhiệt độ là $50 °C$ thì chiếm một thể tích là

A. $13,243 lit$.

B. $12,243 lit$.

C. $1,2243 lit$.

D. $1,3243 lit$.

Câu 3. Trong xi-lanh của một động cơ đốt trong có $2 dm^3$ hỗn hợp khí đốt ở áp suất là $1 atm$ và nhiệt độ là $27 °C$. Pít-tông nén xuống làm cho thể tích của hỗn hợp khí chỉ còn $0,2 dm^3$ và áp suất tăng thêm $14 atm$. Nhiệt độ hỗn hợp khí khi đó là

A. $20,7 °C$.

B. $207 °C$.

C. $177 °C$.

D. $17,7 °C$.

Câu 4. Ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ là $0 °C$ và áp suất là $1 atm$) thì $1 mol$ của bất kì chất khí nào đều chiếm $1$ thể tích là

A. $24,79 lit$.

B. $2,4 lit$.

C. $22,4 lit$.

D. $2,2 lit$.

Câu 5. Áp suất của chất khí lên thành bình chứa là do

A. các phân tử chất khí va chạm nhau và không va chạm vào thành bình chứa.

B. khí chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình chứa.

C. các phân tử chất khí đầy nhau.

D. các phân tử chất khí va chạm vào nhau.

Câu 6. Trong quá trình đẳng nhiệt của khí lí tưởng

A. khí không thực hiện công.

B. nội năng của khí tăng.

C. nội năng của khí không đổi.

D. nội năng của khí giảm.

Câu 7. Một bánh xe được bơm vào lúc sáng sớm khi nhiệt độ là $27 °C$. Hỏi áp suất khí trong ruột bánh xe tăng thêm bao nhiêu phần trăm vào giữa trưa khi nhiệt độ lên đến $36 °C$. Coi thể tích khí trong ruột bánh xe thay đổi không đáng kể.

A. $6%$.

B. $9%$.

C. $12%$.

D. $3%$.

Câu 8. Đường nào sau đây không biểu diễn quá trình đẳng nhiệt?

A. Hình 1.

B. Hình 3.

C. Hình 4.

D. Hình 2.

Câu 9. Đại lượng nào sau đây không phải là thông số trạng thái của lượng khí?

A. Nhiệt độ.

B. Khối lượng.

C. Áp suất.

D. Thể tích.

Câu 10. Trong hệ tọa độ $(VOT)$, đường đẳng áp là đường

A. thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.

B. thẳng song song với trục $OV$.

C. thẳng song song với trục $OT$.

D. parabol.

Câu 11. Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là sự bay hơi?

A. Xảy ra ở nhiệt độ xác định của chất lỏng.

B. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.

C. Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.

D. Không nhìn thấy được.

Câu 12. Khi ấn pít-tông từ từ xuống để nén khí trong xi-lanh, thông số nào của khí trong xi-lanh thay đổi?

A. Khối lượng khí tăng.

B. Áp suất khí giảm.

C. Áp suất khí tăng.

D. Nhiệt độ khí giảm.

Câu 13. Cho một lượng khí lý tưởng không đổi. Nén đẳng nhiệt lượng khí đó từ thể tích $12,5 lit$ đến thể tích $2,5 lit$ thì áp suất của khí

A. tăng $10$ lần.

B. tăng $5$ lần.

C. giảm $10$ lần.

D. giảm $5$ lần.

Câu 14. Theo thuyết động học phân tử chất khí thì điều nào sau đây là không đúng?

A. Khí chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình.

B. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng thấp.

C. Khí chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau.

D. Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

Câu 15. Người ta truyền cho khí trong xi-lanh nhiệt lượng là $150 J$. Khí nở ra thực hiện công là $70 J$ đẩy pít-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí trong xi-lanh là

A. $-220 J$.

B. $-80 J$.

C. $220 J$.

D. $80 J$.

Câu 16. Điểm đông băng và sôi của nước theo thang Kelvin là

A. $73 K$ và $3 K$.

B. $32 K$ và $212 K$.

C. $273 K$ và $373 K$.

D. $0 K$ và $100 K$.

Câu 17. Trên đồ thị VOT (hình bên) vẽ bốn đường đẳng áp của cùng một lượng khí. Đường ứng với áp suất nhỏ nhất là

A. p₂.

B. p₄.

C. p₃.

D. p₁.

Câu 18. Nội năng của một vật là

A. tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.

B. nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

C. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

D. tổng động năng và thế năng của vật.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một lượng khí xác định có áp suất $10^5 Pa$ và thể tích $10 lit$. Nhiệt độ của khối khí đó được giữ không đổi và nén khí để thể tích giảm $20%$ so với ban đầu.

a) Giữa áp suất và thể tích của lượng khí có mối liên hệ là $p_1V_1 = p_2V_2$.

b) Thể tích ban đầu của lượng khí là $10000 cm^3$.

c) Đường biểu diễn $(p – V)$ trong hệ tọa độ $(pOV)$ của quá trình này là đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ.

d) Áp suất của lượng khí ở trạng thái sau có giá trị là $12,5.10^4 Pa$.

Câu 2. Một bơm tay có chiều cao $h = 50 cm$ đường kính $d = 5 cm$. Người ta dùng bơm này để đưa không khí vào trong săm xe đạp (chưa có không khí). Biết rằng khi ấn hết piston xuống để nén khí quyển bằng $10^5 N/m^2$, trong khi bơm xem như nhiệt độ của không khí không đổi. Để đưa vào săm $7 lit$ khí ở áp suất $5.10^5 N/m^2$ thì thời gian cần bơm là $t$. Lấy $π = 3,14$.

a) Thể tích của mỗi lần bơm không khí vào săm xe đạp là $0,5 lit$.

b) Có thể áp dụng định luật Boyle cho quá trình biến đổi trạng thái này.

c) Thể tích khí cần bơm vào săm xe là $35 lit$.

d) Giá trị của thời gian $t$ xấp xỉ bằng $64,2 s$ (làm tròn $1$ chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Câu 3. Một người thả rơi những mỗi con dao bằng thép có khối lượng $1,2 kg$ ở nhiệt độ $785 °C$ vào bể có $100 lit$ nước ở $27 °C$ (có khối lượng riêng $1000 kg/m^3$). Khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước là $28 °C$. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường bên ngoài. Biết nhiệt dung riêng của nước là $4,18 kJ/kg.K$

a) Nhiệt dung riêng của thép là $480 J/Kg.K$.

b) Dao bằng thép đã tỏa nhiệt.

c) Công thức nhiệt lượng là $Q = m.c.ΔT$.

d) Nhiệt lượng nước thu vào là $418 kJ$.

Câu 4. Một mẫu khí Neon $(Ne)$ được chứa trong một xi-lanh ở $27 °C$. Lấy $R = 8,31 J/mol.K; k = 1,38.10^{-23} J/K$.

a) Động năng tịnh tiến trung bình của các nguyên tử $Ne$ ở $27 °C$ là $5,6.10^{-21} J$.

b) Khi nhiệt độ của chất khí lí tưởng tăng lên $2$ lần thì động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí tăng lên $2$ lần.

c) Áp suất của khí này nếu các nguyên tử $Ne$ trong xi-lanh ở $327 °C$ thấp hơn áp suất ở $27 °C$

d) Nhiệt độ của mẫu này tăng lên đến $327 °C$ thì động năng tịnh tiến trung bình là $1,035.10^{-20} J$.

PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Một bình có dung tích $V_1 = 4 lit$ chứa một khối khí lúc đầu ở áp suất $p_1 = 4 atm$ được thông với một bình thứ 2 có dung tích $V_2 = 8,5 lit$ và được rút chân không. Biết nhiệt độ ở cả hai bình trước và sau khi rút đều bằng nhau và không đổi. Áp suất của khối khí sau khi 2 bình được thông nhau là bao nhiêu $atm$? (kết quả làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

Câu 2. Động năng trung bình của phân tử khí helium ở nhiệt độ $10 °C$ là bao nhiêu ($10^{-21} J$)? Biết $k = 1,38.10^{-23} J/K$. (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Câu 3. Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) có thể tích sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ $p – T$ như hình bên. Nếu khối khí ở trạng thái (1) có thể tích bằng $1,6 lit$ thì thể tích của khối khí đó ở trạng thái (2) bằng bao nhiều $lit$? (Kết quả làm tròn một chữ số sau dấu phẩy)

Câu 4. Một quả bóng có thể tích $2 lit$, chứa khí ở $27 °C$ có áp suất $1 at$. Người ta nung nóng quả bóng đến nhiệt độ $62 °C$ đồng thời giảm thể tích còn $1 lit$. Áp suất lúc sau là bao nhiêu $at$? (kết quả làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Câu 5. Xác định độ biến thiên nội năng của một lượng khí theo đơn vị $kJ$ nếu đồng thời với việc cung cấp nhiệt lượng $500 kJ$, lượng khí này dãn ra và thực hiện công $320 kJ$ lên môi trường xung quanh nó. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 6. Một quả bóng bay chứa khí Hydrogen buổi sang ở nhiệt độ $20 °C$ có thể tích $2500 cm^3$. Coi áp suất khí quyển trong ngày không đổi. Thể tích của quả bóng này vào buổi trưa có nhiệt độ $43 °C$ là bao nhiều $cm^3$? (Kết quả không lấy chữ số thập phân).

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn