Đề Thi Cuối học kì 1 Vật Lí 12 Mã ELCK112-29 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

Câu 1. Trong quá trình đẳng nhiệt thể tích V của một khối lượng khí xác định giảm 2 lần thì áp suất p của khí sẽ

A. tăng lên 2 lần.

B. giảm đi 2 lần.

C. tăng 4 lên lần.

D. không đổi.

Câu 2. Một lượng khí có thể tích ở $10 m^3$ ở $27°C$. Nung nóng đẳng áp lượng khí trên đến nhiệt độ $87°C$, thể tích lượng khí sau nung nóng là

A. $12 m^3$.

B. $13 m^3$.

C. $14 m^3$.

D. $15 m^3$.

Câu 3. Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích $9 lit$ đến thể tích $6 lit$ thì áp suất tăng một lượng $50 kPa$. Áp suất ban đầu của khí đó là

A. $40 kPa$.

B. $60 kPa$.

C. $80 kPa$.

D. $100 kPa$

Câu 4. Một lượng hơi nước có nhiệt độ $t_1 = 20°C$ và áp suất $p_1 = 2 atm$ đựng trong bình kín. Làm nóng bình và hơi đến nhiệt độ $t_2 = 60°C$ thì áp suất của hơi nước trong bình là

A. $3,50 atm$.

B. $2,27 atm$.

C. $1,75 atm$.

D. $3,72 atm$.

Câu 5. Ở nhiệt độ nào căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ các phân tử khí oxygen $(O_2)$ đạt tốc độ vi trụ cấp I $(7,9 km/s)$ ? Biết phân tử Oxygen có khối lượng $32u \approx 5,3137 \cdot 10^{-26} kg$.

A. $6,0.10^4 K$.

B. $4,0.10^4 K$.

C. $8,0.10^4 K$.

D. $2,0.10^4 K$.

Câu 6. Định luật Sác lo nói về mối liên hệ giữa hai thông số trạng thái nào dưới đây?

A. Thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T (K).

B. Áp suất p và nhiệt độ t°C.

C. Áp suất p và thể tích V.

D. Áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T(K).

Câu 7. Một lượng khí có thể tích $200 cm^3$ ở nhiệt độ $16°C$ và áp suất $740 mmHg$. Thể tích của lượng khí này ở điều kiện chuẩn là

A. $V_0= 18,4 cm^3$.

B. $V_0= 1,84 m^3$.

C. $V_0= 184 cm^3$.

D. $V_0= 1,02 m^3$.

Câu 8. Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử $\sqrt{v^2}$ nitrogen ở $0°C$ là

A. $243 m/s$.

B. $285 m/s$.

C. $493 m/s$.

D. $81 m/s$.

Câu 9. Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định, từ trạng thái 1 đến trạng thái 2. Đồ thị nào dưới đây tương ứng với đồ thị bên biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này?

A.Hình H₁.

B. Hình H₂.

C. Hình H₃.

D. Hình H₄.

Câu 10. Một lượng khí có áp suất $550 mmHg$,nhiệt độ $37°C$ và thể tích $80 cm^3$. Thể tích khí ở điều kiện chuẩn nghĩa là nhiệt độ $0°C$ và áp suất $760 mmHg$ có giá trị là

A. $48,14 cm^3$.

B. $55,17 cm^3$.

C. $50,98 cm^3$.

D. $78,04 cm^3$.

Câu 11. Đối với một lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp?

A. nhiệt độ tăng, thể tích tăng.

B. nhiệt độ giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

C. nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

D. nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.

Câu 12. Nén $12 lit$ khí ở nhiệt độ $27°C$ để thể tích của nó giảm chỉ còn $4 lit$, quá trình nén nhanh nên nhiệt độ tăng đến $75°C$. Áp suất khí đã tăng bao nhiêu lần?

A. $3,48$.

B. $2,14$.

C. $3,85$.

D. $3,12$.

Câu 13. Ở thời kì nén của một động cơ đốt trong $4 kì$, nhiệt độ của hỗn hợp khí tăng từ $47°C$ đến $367°C$, còn thể tích của khí giảm từ $1,8 lit$ đến $0,3 lit$. Áp suất của khí lúc bắt đầu nén là $100kPa$. Coi hỗn hợp khí như chất khí thuần nhất, áp suất cuối thời kì nén là

A. $1,5.10^6Pa$.

B. $1,2.10^6Pa$.

C. $1,8.10^6Pa$.

D. $2,4.10^6Pa$.

Câu 14. Trong một động cơ diezen, khối khí có nhiệt độ ban đầu là $527°C$ được nén để thể tích giảm bằng $\frac{1}{3}$ thể tích ban đầu và áp suất tăng $20%$ so với áp suất ban đầu. Nhiệt độ của khối khí sau khi nén bằng

A. $36°C$.

B. $47°C$.

C. $26°C$.

D. $51°C$.

Câu 15. Một bình cầu dung tích $25 lit$ chứa oxi ở nhiệt độ $22°C$ và áp suất $150 atm$. Tính thể tích của lượng khí này ở điều kiện chuẩn? Tại sao kết quả tìm được chỉ là gần đúng?

A. $3470 lit$ và áp suất quá lớn.

B. $3470 lit$ và áp suất nhỏ.

B. $2583 lit$ và áp suất quá lớn.

D. $2583 lit$ và áp suất nhỏ.

Câu 16. Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là $λ=3,4.10^5J/kg$ và nhiệt dung riêng $c=1800 J/kg.K$. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy cục nước đá khối lượng $50g$ và đang có nhiệt độ $-20°C$ có giá trị bằng

A.$36 kJ$.

B.$190 kJ$.

C.$19 kJ$.

D.$1,9 kJ$.

Câu 17. Trong một động cơ diezen, khối khí có nhiệt độ ban đầu là $32 °C$ được nén để thể tích giảm bằng $\frac{1}{16}$ thể tích ban đầu và áp suất tăng $48,5$ lần áp suất ban đầu. Nhiệt độ khối khí sau khi nén có giá trị là

A. $97 °C$.

B. $652 °C$.

C. $1552 °C$.

D. $132 °C$.

Câu 18 Tính vận tốc căn quân phương của phân tử Hydrogen, có khối lượng phân tử là $2,02 g/mol$ (theo đơn vị SI) tại nhiệt độ $23°C$.

A. $1920 m/s$

B. $577 m/s$

C. $18,25 m/s$

D. $60,8 m/s$

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1. Cho $10 g$ khí lí tưởng nhận công để biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) như đồ thị hình bên. Biết nhiệt độ trạng thái 1 là $300 K$. Biết nhiệt dung riêng đẳng áp của khí là $c_p = 909 (J/kg.K)$.

a.Nhiệt độ của chất khí tại trạng thái (2) là $180°C$

b. Chất khí nhận một công có giá trị $400 J$ từ môi trường bên ngoài

c. Chất khí truyền ra môi trường một nhiệt lượng $-1090,8 J$

d. Nội năng của khí tăng thêm một lượng $690,8 J$

Câu 2. Một khối khí lí tưởng ở trạng thái (1) được xác định bởi các thông số $p_1 = 1 atm; V_1 = 4ℓ; T_1 = 300 K$. Người ta cho khối khí biến đổi đẳng áp tới trạng thái (2) có $T_2 = 600K$ và $V_2$. Sau đó biến đổi đẳng nhiệt tới trạng thái (3) có $V_3 = 2ℓ$ thì ngừng.

a. Áp suất của khối khí tại trạng thái (2) là $2 atm$

b. Thể tích của khối khí tại trạng thái (2) là $8 lit$

c. Áp suất của khối khí tại trạng thái (3) là $4 atm$

d. Đồ thị biểu diễn khối khí trong hệ tọa độ $(p, V)$ từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ, từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là một cung hypebol.

Câu 3. Một khối khí có áp suất $p_1 = 3.10^5 Pa$, thể tích $V_1 = 0,005 m^3$, nhiệt độ $t_1 = 27°C$. Được nung nóng đẳng áp đến nhiệt độ $t_2 = 177°C$

a. Áp suất của khí tại trạng thái (2) bằng áp suất của khí tại trạng thái (1)

b.Thể tích của khí ở trạng thái (2) bằng $7,5.10^{-3} m^3$

c. Công mà khối khí thực hiện được có độ lớn bằng $7,5 J$.

d.Nếu nhiệt lượng mà khí nhận được là $20 J$ thì độ biến thiên nội năng của khí là $27,5 J$.

Câu 4. Một khối khí có thể tích $V_1= 4 lit$, áp suất $p = 2.10^5Pa$ và nhiệt độ $t_1= 57°C$ nhận công và bị nén đẳng áp. Biết nội năng khối khí tăng $20 J$ và nhiệt lượng khối khí tỏa ra là $20 J$.

a. Khối khí thực hiện một công có giá trị $40 J$

b. Thể tích của khí sau khi nén bằng $3,9 lit$

c. Nhiệt độ của khối khí sau khi nén bằng $313,5°C$

d. Đồ thị biểu diễn khối khí trong hệ tọa độ $(p, V)$ có diện tích phần dưới bằng độ lớn công mà khối khí nhận được.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Câu 1. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,4.10^5 J/kg$. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy $100g$ nước đá ở $0°C$ là $x.10^4J$. Tìm $x$?

Câu 2. Một khối lượng khí $12 g$ có thể tích $4 lit$ ở nhiệt độ $7°C$. Sau khi được đun nóng đẳng áp thì khối lượng riêng của khí là $1,2 g/lit$. Xác định nhiệt độ (đổi ra $°C$) của khí sau khi được đun nóng?

Câu 3. Thể tích của một lượng khí xác định tăng thêm $10%$ khi nhiệt độ của khí được tăng tới $47°C$. Xác định nhiệt độ (độ K) ban đầu của lượng khí, biết quá trình trên là đẳng áp. (Kết quả được làm tròn đến phần nguyên)

Câu 4. Ở $27°C$ thể tích của một lượng khí là $6 lit$. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ $227°C$ khi áp suất không đổi là bao nhiêu?

Câu 5. Chất khí ở nhiệt độ tuyệt đối $300 K$ có áp suất $p = 4.10^{-5} N/m^2$. Hằng số Boltzmann $k = 1,38.10^{-23} J/K$. Giả sử các phân tử phân bố đều. Khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí bằng $X.10^{-4} cm$. Tìm $X$ (viết kết quả chỉ gồm hai chữ số).

Câu 6. Một lượng khí chiếm một thể tích $2,0l$ và gây áp suất $450kPa$ lên thành bình chứa nó. Áp suất tính theo $kPa$ do khí gây ra sẽ là bao nhiêu nếu lượng khí đó được chuyển hoàn toàn sang một bình chứa mới có thể tích $3,0l$ (giả sử nhiệt độ và khối lượng khí không đổi)?

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn