Đề Thi Cuối học kì 2 Vật Lí 12 Mã ELCK212-02 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, suất điện động cảm ứng sinh ra do sự biến thiên của từ thông theo thời gian được xác định bằng biểu thức

A. $e_c = -N\Delta\Phi\Delta t$.

B. $e_c = -N\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}$.

C. $e_c = N\frac{\Delta t}{\Delta\Phi}$.

D. $e_c = N\Delta\Phi\Delta t$.

Câu 2. Trong hệ đơn vị SI, 1 Weber được định nghĩa bằng

A. 1 T/m.

B. 1 T.m.

C. 1 T/m².

D. 1 Tm².

Câu 3. Trong điều trị ung thư, được chất phóng xạ có tác dụng gì đối với tế bào ung thư?

A. Làm cho tế bào ung thư phân chia nhanh hơn.

B. Kích thích tế bào ung thư phát triển nhanh hơn.

C. Biến đổi tế bào ung thư thành tế bào bình thường.

D. Tiêu diệt tế bào ung thư bằng tia phóng xạ.

Câu 4. Trong không khí thì tia nào chuyển động chậm nhất?

A. Tia $\beta^-$.

B. Tia $\alpha$.

C. Tia X.

D. Tia $\gamma$.

Câu 5. Ở Việt Nam, mạng điện xoay chiều dân dụng có tần số là

A. 50π Hz.

B. 50 Hz.

C. 100π Hz.

D. 100 Hz.

Câu 6. Dùng hạt α có động năng K bắn vào hạt nhân $_{7}^{14}$N đứng yên gây ra phản ứng: $_2^4$He + $_7^{14}$N → X + P. Phản ứng này thu năng lượng 1,21 MeV và không kèm theo bức xạ gamma. Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của chúng. Hạt nhân X và hạt nhân $_1^1$H bay ra theo các hướng hợp với hướng chuyển động của hạt α các góc lần lượt là 22° và 68°. Bỏ qua hiệu ứng tương đối tính. Động năng của hạt p là

A. 2,87 MeV.

B. 1,75 MeV.

C. 3,89 MeV.

D. 1,27 MeV.

**Câu 7.** Phản ứng hạt nhân nào sau đây **không phải** là phản ứng nhiệt hạch?

A. $^1_1H + ^3_1H \rightarrow ^4_2He$

B. $^{210}_{82}Po \rightarrow ^4_2He + ^{206}_{82}Pb$

C. $^2_1H + ^3_1H \rightarrow ^4_2He + ^1_0n$

D. $^2_1H + ^2_1H \rightarrow ^4_2He$

Câu 8. Nucleon là tên gọi chung của proton và

A. pozitron.

B. notrinnô.

C. neutron.

D. electron.

Câu 9. Cho phản ứng hạt nhân T + D → $_2^4$He + n. Cho biết mT = 3,016 u; mD = 2,0136 u và mHe = 4,0015 u, mn = 1,0087u. Lấy 1u = 931,5 MeV/c². Phản ứng này

A. tỏa năng lượng 18,07 MeV.

B. thu năng lượng 18,07 MeV.

C. thu năng lượng 11,02 MeV.

D. tỏa năng lượng 11,02 MeV.

Câu 10. Bên dưới là mô hình của một nguyên tử. Kí hiệu của hạt nhân đó là

A. $_6^{12}$C.

B. $_{12}^{24}$Ca.

C. $_3^6$Li.

D. $_5^{10}$B.

Câu 11. Hơi nước trong nhà máy điện hạt nhân có vai trò tương tự như trong nhà máy điện nào sau đây?

A. Nhà máy điện địa nhiệt.

B. Nhà máy điện gió.

C. Nhà máy điện than.

D. Nhà máy điện mặt trời.

Câu 12. Một thiết bị điện được đặt dưới điện áp xoay chiều u = 220cos(100πt) V, t tính bằng giây. Thiết bị chỉ hoạt động khi điện áp tức thời có độ lớn không nhỏ hơn 110 V. Xác định thời gian thiết bị hoạt động trong 1 chu kì của dòng điện xoay chiều.

A. 0,0267 s.

B. 0,0072 s.

C. 0,0133 s.

D. 0,0067 s.

Câu 13. Mục đích chính của việc theo dõi vết phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ gan mật là

A. xác định kích thước của các khối u trong gan.

B. đánh giá chức năng của tim.

C. đo lường lượng máu lưu thông trong gan.

D. quan sát quá trình sản xuất dịch mật của gan và sự di chuyển của dịch.

Câu 14. Cho các tia phóng xạ: $\alpha, \beta^-, \beta^+, \gamma$. Tia nào có bản chất là sóng điện từ?

A. Tia $\beta^+$.

B. Tia $\gamma$.

C. Tia $\alpha$.

D. Tia $\beta^-$.

Câu 15. Bộ phận chính của nhà máy điện hạt nhân là

A. đường vào của nước làm mát.

B. lò phản ứng hạt nhân.

C. tháp làm mát.

D. bộ phận sinh hơi.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) Trong mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.

**Câu 1.** Với xa hình tuyến giáp, người ta dùng đồng vị $_{58}^{131}$I, là chất phóng xạ beta và có chu kì bán rã 8 ngày. Bệnh nhân dùng biến pháp xa hình cách li 7 ngày và người chăm bệnh nhân nên dùng xạ 2m khi không cần thiết. Ban đầu có 200g chất phóng xạ vị $_{58}^{131}$I

a) Quá trình phóng xạ của $_{58}^{131}$I là một quá trình ngẫu nhiên.

b) Hằng số phóng xạ của $_{58}^{131}$I là $1,3.10^{-6} s^{-1}$.

c) Sau 7 ngày khối lượng của chất phóng xạ $_{58}^{131}$I còn lại xấp xỉ bằng 109 gam.

d) Sau 2 tuần thì số phân rã trong mỗi giây của hạt nhân $_{58}^{131}$I đã giảm

Câu 2. Hạt nhân của nguyên tử $_{30}^{67}$X. Hãy chọn phát biểu đúng, sai trong các phát biểu sau?

a) Hạt nhân nguyên tử X có 30 neutron.

b) Số proton và số neutron trong hạt nhân X bằng nhau.

c) Khối lượng của hạt nhân X xấp xỉ 67 amu.

d) Bán kính hạt nhân X xấp xỉ $3,55.10^{-15}$ m.

**Câu 3.** Dùng neutron ( $_0^1n$ ) nhiệt có động năng nhỏ bắn vào hạt nhân $_{92}^{235}$U. Kết quả hạt $_{92}^{235}$U vỡ thành hai hạt nhân $_{53}^{138}$I, $_{39}^{95}$Y kèm theo k neutron( $_0^1n$ ) được giải phóng.

a) . Mỗi phân ứng trên tạo ra năng lượng 200MeV .Năng lượng tạo ra khi dùng hết 100g $_{92}^{235}$U xấp xỉ là $8,2. 10^{12} J$

b) Phương trình phân ứng $^1_0n + ^{235}_{92}U \rightarrow ^{236}_{92}U^* \rightarrow ^{95}_{39}Y + ^{138}_{53}I + k^1_0n$. Với k = 2

c) Đây là phản ứng tổng hợp hạt nhân (phản ứng nhiệt hạch).

d) Đây là phản ứng tỏa năng lượng.

Câu 4. Đồ thị sau đây biểu diễn sự biến thiên của từ thông toàn phần theo thời gian trong một cuộn dây phẳng. Biết từ thông qua cuộn dây biến đổi chỉ do từ trường qua cuộn dây thay đổi và từ trường này có đường cảm ứng từ vuông góc mặt phẳng cuộn dây. Nếu diện tích mặt cắt ngang của cuộn dây là $2. dm^2$ và cuộn dây có 500 vòng dây.

a) Độ lớn từ trường cực đại là 0,125 T.

b) Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây có độ lớn cực đại khi tốc độ biến thiên của từ thông qua cuộn dây đạt giá trị cực đại.

c) Tại các thời điểm 0 ms, 20 ms, 40 ms, 80 ms hoặc 100 ms suất điện động có giá trị cực đại, lúc này từ thông bằng 0.

d) Tốc độ biến thiên của từ thông đạt cực đại tại các thời điểm đồ thị có độ dốc lớn nhất.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5.

Câu 1. Số neutron có trong hạt nhân $_{47}^{108}$Ag là?

Câu 2. Một máy phát điện xoay chiều có khung dây phẳng gồm 50 vòng dây, mỗi vòng dây có diện tích 2,0 cm². Khung dây quay trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,01 T và hướng vuông góc với trục quay, tốc độ quay ổn định là 20 vòng/giây. Suất điện động cảm ứng cực đại là bao nhiêu mV? (viết kết quả làm tròn đến phần nguyên).

**Câu 3.** Đồng vị phóng xạ chromium $_{24}^{51}$Cr được sử dụng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu của y học hạt nhân khi chẩn đoán các bệnh về thận và huyết học. Chu kì bán rã của chromium $_{24}^{51}$Cr là 27,7 ngày. Mẫu chromium $_{24}^{51}$Cr nguyên chất với độ phóng xạ 23,9.10¹¹ Bq có khối lượng bao nhiêu mg (kết quả lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân)?

Câu 4. Năng lượng của Mặt Trời và các ngôi sao trong vũ trụ đều có nguồn gốc từ các phản ứng nhiệt hạch, bắt đầu từ việc đốt cháy hydrogen để tạo thành helium (được gọi là chu trình proton – proton). Xét một ngôi sao đã đốt cháy hoàn toàn hydrogen thành helium và coi rằng các hạt nhân helium tạo thành đều tham gia vào quá trình ba – alpha theo phương trình: $_2^4$He + $_2^4$He + $_2^4$He → $_6^{12}$C + 7,3 MeV. Nếu khối lượng của ngôi sao vào thời điểm đó là 4.10³⁰ kg (khi tất cả hạt nhân trong ngôi sao đều là helium) và công suất tỏa nhiệt của ngôi sao là 3,8.10²⁶ W thì sau bao nhiêu triệu năm toàn bộ hạt nhân 24He chuyển hóa hoàn toàn thành 612C? Cho biết số Avogadro là $N_A ≈ 6,022.10²³ mol^{-1}$. 1 năm có 365 ngày

**Câu 5.** Hạt nhân $_{84}^{210}$Po phóng xạ α tạo thành hạt nhân $_{82}^{206}$Pb bền. Ban đầu, có một mẫu trong đó chứa cả hạt nhân $_{84}^{210}$Po và hạt nhân $_{82}^{206}$Pb. Biết hạt nhân $_{82}^{206}$Pb sinh ra được giữ lại hoàn toàn trong mẫu. Tại thời điểm t₁, tỉ số giữa số hạt nhân $_{82}^{206}$Pb và số hạt nhân $_{84}^{210}$Po còn lại trong mẫu là 3. Tại thời điểm t₂ = 3,52t₁, tỉ số giữa số hạt nhân $_{82}^{206}$Pb và số hạt nhân $_{84}^{210}$Po còn lại trong mẫu là 15. Tỉ số giữa số hạt nhân $_{82}^{206}$Pb và số hạt nhân $_{84}^{210}$Po ban đầu là bao nhiêu?

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn