Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm).
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án).
Câu 1. Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra
A. sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
B. lực điện tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
C. lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
D. lực từ tác dụng lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó.
Câu 2. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều được xác định bằng biểu thức
A. F = BIL.cosα.
B. F = BIL.tanα.
C. F = BIL.sinα.
D. F = BL/I.sinα.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây về từ thông là không đúng?
A. Từ thông là đại lượng vô hướng, được sử dụng để diễn tả số đường sức từ xuyên qua điện tích S đặt trong từ trường.
B. Từ thông là đại lượng vector, được xác định bằng số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây.
C. Đơn vị của từ thông là vêbe, kí hiệu là Wb.
D. Từ thông qua điện tích S nào đó bằng không khi vector pháp tuyến của điện tích S vuông góc với vector cảm ứng từ của từ trường.
Câu 4. Cường độ dòng điện xoay chiều có biểu thức i = 5$\sqrt{2}$cos100πt (A). Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện trong mạch là
A. I = 2,24 A.
B. I = 5 A.
C. I = 11,2 A.
D. I = 2 A.
Câu 5. Hiện tượng cảm ứng điện từ không được ứng dụng trong thiết bị nào sau đây?
A. Máy biến áp.
B. Âm điện.
C. Đàn ghi ta điện.
D. Sạc điện thoại không dây.
Câu 6. Trong sóng điện từ
A. dao động của điện trường sớm pha $\frac{\pi}{2}$ so với dao động của từ trường.
B. dao động của từ trường trễ pha $\frac{\pi}{2}$ so với dao động của điện trường.
C. dao động của từ trường trễ pha π so với dao động của điện trường.
D. tại mỗi điểm trên phương truyền sóng điện từ thì dao động của cường độ điện trường $\vec{E}$ cùng pha với dao động của cảm ứng từ $\vec{B}$.
Câu 7. Hạt nhân có cấu tạo gồm các hạt
A. proton và neutron.
B. proton và electron.
C. neutron và nucleon.
D. nucleon và electron.
Câu 8. Một hạt nhân có kí hiệu $^A_Z X$ với A được gọi là
A. số khối.
B. số electron.
C. số proton.
D. số neutron.
Câu 9. Trong phản ứng hạt nhân không có định luật bảo toàn
A. điện tích.
B. khối lượng.
C. số khối.
D. động lượng.
Câu 10. Lực hạt nhân là lực nào sau đây ?
A. Lực điện.
B. Lực từ.
C. Lực tương tác giữa các nucleon.
D. Lực tương tác giữa các thiên hà.
Câu 11. Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ ?
A. Tia X.
B. Tia α.
C. Tia β⁻.
D. Tia γ.
**Câu 12.** Chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ $\lambda$. Ban đầu (t = 0), một mẫu có $N_0$ hạt nhân X. Tại thời điểm t, số hạt nhân X còn lại trong mẫu là
A. $N = N_0\lambda^t$
B. $N = N_0\lambda^{-t}$
C. $N = N_0e^{\lambda t}$
D. $N = N_0e^{-\lambda t}$
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai. ( 2 điểm )
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Biết số Avogadro là $6,02.10^{23}mol^{-1}$, khối lượng mol của urani $^{238}_{92}U$ là 238g/mol.
a) Hạt nhân Urani $^{238}_{92}U$ có 238 nucleon, trong đó có 92 proton.
b) So với hạt nhân Uranium $^{235}_{92}U$ thì hạt nhân Urani $^{238}_{92}U$ có nhiều hơn 1 neutron.
c) Số neutron trong 119 gam urani $^{238}_{92}U$ là $3,01.10^{23}$ hạt.
d) Coi hạt nhân nguyên tử như một quả cầu. Bán kính của hạt nhân có giá trị bằng 7,4. $10^{-15}$ cm.
**Câu 2.** Ban đầu có 15,0 g cobalt $^{60}_{27}Co$ là chất phóng xạ với chu kì bán rã 5,27 năm. Sản phẩm phân rã là hạt nhân ben $^{60}_{28}Ni$.
a) Tia phóng xạ phát ra là tia β⁻.
b) Đây là phản ứng hạt nhân tự phát.
c) Khối lượng $^{60}_{28}Ni$ được tạo thành sau 7,25 năm từ thời điểm ban đầu là 5,78 g.
d) Kể từ thời điểm ban đầu, tỉ số giữa khối lượng $^{60}_{27}Co$ và khối lượng $^{60}_{28}Ni$ có trong mẫu tại thời điểm 2,56 năm là 0,4.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 . (Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,5 điểm)
Câu 1. Số neutron có trong hạt nhân $^{14}_{6}C$ là bao nhiêu?
**Câu 2.** Hạt nhân $^{13}_{6}C$ có khối lượng 13,0001 amu. Cho khối lượng proton và neutron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu. Lấy 1 amu = 931,5 MeV/c². Năng lượng liên kết riêng của $^{13}_{6}C$ là bao nhiều MeV/nucleon? ( Kết quả lấy hai chữ số thập phân)
Câu 3. X là chất phóng xạ β⁻. Ban đầu có một mẫu X nguyên chất. Sau 53,6 phút, số hạt β⁻ sinh ra gấp 3 lần số hạt nhân X còn lại trong mẫu. Chu kì bán rã của X bằng bao nhiêu phút? Kết quả lấy một chữ số thập phân)
Câu 4. Một chất phóng xạ ban đầu có N₀ hạt nhân. Sau 1 năm, còn lại một phần ba số hạt nhân ban đầu chưa phân rã. Sau 1 năm nữa, số hạt nhân còn lại chưa phân rã của chất phóng xạ đó là $\frac{N_0}{x}$. Xác định x?
Phần IV. Tự luận (3,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Cho phản ứng tổng hợp hạt nhân: $^6_3Li + ^2_1D \to ^4_2He + ^A_ZX$. Cho biết năng lượng tỏa ra từ phản ứng trên là 22,4 MeV. Lấy 1eV = $1,6.10^{-19}$ J.
a) Năng lượng tỏa ra của mỗi phản ứng là x.$10^{-12}$ J. Vậy x là bao nhiêu? (Làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).
b) Nếu tổng hợp được 1,00 g khí helium từ phương trình phản ứng này thì tổng năng lượng tỏa ra có thể đun sôi bao nhiêu kilôgam nước ở $20^0C$ ? Cho biết nhiệt dung riêng của nước là $4180(J/kg.K)$, biết số Avogadro là $6,02.10^{23}mol^{-1}$.
Câu 2. Cho khối lượng của proton; neutron; $^{40}_{18}Ar$; $^6_3Li$ lần lượt là: 1,0073 amu; 1,0087amu; 39,9525 amu; 6,0145 amu và 1 amu = 931,5 MeV/c².
a) Tính năng lượng liên kết của hạt nhân $^{40}_{18}Ar$; $^6_3Li$ theo đơn vị MeV.
b) So sánh tính bền vững của hai hạt nhân $^{40}_{18}Ar$ và $^6_3Li$. Giải thích?
Câu 3. Hiện nay đồng vị phóng xạ $^{18}_9F$ được sử dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán các bệnh ung thư nhờ vào công nghệ chụp cắt lớp bằng phát xạ positron (Positron Emission Tomography – PET).
Giả sử rằng một bệnh nhân được tiêm một lượng chất phóng xạ $^{18}_9F$ với độ phóng xạ là 350 Bq trước khi quá trình chụp ảnh điện ra. Biết rằng chu kì bán rã của $^{18}_9F$ là 110 ngày.
a) Tính hằng số phóng xạ của hạt nhân $^{18}_9F$.
b) Hỏi sau bao lâu kể từ thời điểm tiêm thì độ phóng xạ trong cơ thể bệnh nhân giảm còn 25 Bq?

Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
