Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Học sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Câu 1: Hình bên là đồ thị biểu diễn sự biến đổi của điện áp xoay chiều theo thời gian. Biểu thức hiện áp trong đoạn mạch này là

A. $u = 200\cos(50 – \frac{\pi}{2})$
B. $u = 200\cos(100 – \frac{\pi}{2})$
C. $u = 200\cos(50 + \frac{\pi}{2})$
D. $u = 200\cos(100 + \frac{\pi}{2})$
Câu 2: Độ bền vững của một hạt nhân được đánh giá bằng
A. năng lượng liên kết.
B. số lượng proton trong hạt nhân.
C. số lượng neutron trong hạt nhân.
D. năng lượng liên kết riêng.
**Câu 3:** Năng lượng liên kết của $_{10}^{20}$Ne là 160,68 MeV; khối lượng của proton là 1,00728 amu và khối lượng của notron là 1,00866 amu. Coi 1 amu = 931,5 MeV/c². Khối lượng hạt nhân $_{10}^{20}$Ne là
A. 19,9645 amu.
B. 19,9869 amu.
C. 19,9670 amu.
D. 19,9924 amu.
Câu 4: Trong các nhận định sau đây về kết quả thí nghiệm tán xạ của hạt alpha lên lá vàng mỏng, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Phần lớn các hạt alpha xuyên thẳng qua lá vàng mỏng (2) Thí nghiệm tán xạ hạt α đã cung cấp bằng chứng cho sự tồn tại của hạt nhân (3) Một tỉ lệ rất lớn các hạt alpha bị lệch khỏi hướng ban đầu với góc lệch lớn hơn 90° (4) Một số ít hạt alpha bị lệch khỏi phương ban đầu với những góc lệch khác nhau.
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sóng điện từ?
A. Dao động của điện trường và từ trường trong sóng điện từ luôn cùng pha nhau.
B. Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
C. Sóng điện từ không lan truyền được trong chân không.
D. Trong quá trình truyền sóng điện từ, tại một điểm, cường độ điện trường và cảm ứng từ vuông góc với nhau và cùng vuông góc với phương truyền sóng.
Câu 6: Một mẫu chất phóng xạ X có khối lượng ban đầu là $m_0 = 80$ mg. Dựa vào đồ thị, chất phóng xạ X có chu kỳ bán rã là

A. 2,5 giờ.
B. 45 giờ
C. 5 giờ.
D. 15 giờ
Câu 7: Trong phương trình phản ứng hạt nhân A + B → C + D; gọi $m_0 = m_A + m_B$, m = $m_C + m_D$ lần lượt là tổng khối lượng của các hạt nhân trước phản ứng và tổng khối lượng của các hạt nhân sau phản ứng. Phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng khi
A. m > $m_0$.
B. m < $m_0$.
C. m = 0,5$m_0$.
D. m = $m_0$.
Câu 8: Chọn phát biểu đúng khi nói về những quy tắc an toàn khi làm việc với phóng xạ:
A. Giảm khoảng cách từ ta đến nguồn phóng xạ.
B. Đảm bảo che chắn những cơ quan trọng yếu của cơ thể.
C. Mang áo phóng hộ và không cần đeo mặt nạ.
D. Tăng thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ.
Câu 9: Từ thông Φ qua khung dây kín biến đổi theo thời gian được biểu diễn như đồ thị hình bên. Trong khoảng thời gian nào sau đây có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây với cường độ không đổi?

A. từ 0 đến t₁.
B. từ t₃ đến t₄.
C. từ 0 đến t₁.
D. từ t₂ đến t₃.
Câu 10: Ở nhiệt độ cao, quá trình hạt nhân Deuterium $_1^2$D và Tritium $_1^3$T kết hợp với nhau tạo thành hạt nhân Helium được gọi là:
A. quá trình phóng xạ.
B. phản ứng hóa học.
C. phản ứng nhiệt hạch.
D. phản ứng phân hạch.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về độ phóng xạ?
A. Độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ phụ thuộc nhiệt độ của lượng chất đó.
B. Với mỗi lượng chất phóng xạ xác định thì độ phóng xạ tỉ lệ với số nguyên tử của lượng chất đó.
C. Độ phóng xạ được xác định bằng số hạt nhân chất phóng xạ phân rã trong một giây.
D. Đơn vị đo độ phóng xạ là becquerel (Bq).
Câu 12: Hạt nhân $_Z^A$X có khối lượng $m_X$. Khối lượng của proton và neutron lần lượt là $m_p$ và $m_n$. Độ hụt khối của hạt nhân $_Z^A$X là
A. $\Delta m = m_X – (m_p + m_n)$
B. $\Delta m = [Z.m_p + (A – Z).m_n] – m_X$
C. $\Delta m = (m_p + m_n) – m_X$
D. $\Delta m = [Z.m_n + (A – Z).m_p] – m_X$
Câu 13: Tìm phát biểu sai về lực hạt nhân.
A. Là lực hút rất mạnh giữa các nucleon, có bản chất khác lực tĩnh điện và lực hấp dẫn.
B. Không phụ thuộc vào điện tích.
C. Là lực liên kết giữa hạt nhân và các electron quanh hạt nhân giúp nguyên tử bền vững.
D. Là lực chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân.
Câu 14: Hạt nhân $_6^{14}$C và hạt nhân $_7^{14}$N có cùng
A. số proton.
B. số neutron.
C. số nucleon.
D. điện tích.
Câu 15: Trong một thí nghiệm nghiên cứu đường đi của các tia phóng xạ người ta cho các tia phóng xạ đi vào vùng không gian có điện trường. Kết quả thu được quỹ đạo chuyển động của các tia phóng xạ như hình. Tia (1), (2), (3), (4) lần lượt là:

A. $\gamma$, $\beta^-$, $\alpha$, $\beta^+$
B. $\beta^+$, $\beta^-$, $\alpha$, $\gamma$
C. $\alpha$, $\beta^+$, $\gamma$, $\beta^-$
D. $\beta^+$, $\alpha$, $\gamma$, $\beta^-$
Câu 16: Khi nói về máy phát điện xoay chiều, điều nào sau đây là sai?
A. Phần cảm là cuộn dây; phần ứng tạo ra từ trường.
B. Cấu tạo bởi hai bộ phận chính: phần cảm và phần ứng
C. Phần cố định gọi là stato, phần quay gọi là rotato.
D. Phần cảm tạo ra từ trường, phần ứng là cuộn dây.
Câu 17: Khi từ trường biến thiên theo thời gian sẽ làm xuất hiện điện trường xoáy, các đường sức của điện trường xoáy có đặc điểm là:
A. những đường cong không kín.
B. những đường cong kín.
C. những đường tròn đồng tâm có cùng bán kính.
D. những đường thẳng song song cách đều nhau.
Câu 18: Hạt nhân của nguyên tử gồm các proton và …(1)… Đối với một nguyên tử trung hòa, số proton trong hạt nhân bằng số …(2)… của nguyên tử đó. Điền các cụm từ thích hợp vào các chỗ trống.
A. (1) nucleon; (2) neutron.
B. (1) neutron; (2) nucleon.
C. (1) neutron; (2) electron.
D. (1) nucleon; (2) electron.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Học sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Hình sau mô tả số proton và neutron của một hạt nhân bền trong nguyên tử.

a) Kí hiệu hạt nhân của nguyên tử này là $_1^2$D
b) Tổng số nucleon trong hạt nhân là 3.
c) Hạt nhân này là đồng vị của Hydrogen ( $_1^1$H ).
d) Cho công thức tính bán kính hạt nhân R = $1,2.10^{-15}.A^{1/3}$ (m). Bán kính hạt nhân này là $x.10^{-15}$ m, với x = 1,51 (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Câu 2: Một khung dây tròn cứng, phẳng có diện tích S = 25 cm², N = 10 vòng dây. Khung dây được đặt trong từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây như hình vẽ. Cảm ứng từ B của từ trường biến thiên theo thời gian Δt theo đồ thị hình bên.

a) Kể từ lúc t = 0 s đến t = 0,4 s, từ thông qua khung dây giảm.
b) Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây được xác định bằng biểu thức: $|e_c| = \left|\frac{N.B.\Delta.S.\cos\alpha}{\Delta t}\right|$.
c) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây ngược chiều kim đồng hồ.
d) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng 0,15 V.
Câu 3: ” Sự lãng động phóng xạ ” Stronti-90 (Sr90) là một kim loại mềm. Nó có thể có trong bụi từ quá trình phân hạch hạt nhân sau vụ nổ vũ khí hạt nhân hoặc tai nạn nhà máy điện hạt nhân. Một trong những vấn đề của việc thử nghiệm vũ khí hạt nhân trong không khí hoặc việc sử dụng nhầm loại này là nguy cơ làm động phong xạ. Một trong những đồng vị có vấn đề nhất trong lãng động này là Stronti-90 (Sr90). Sr90 phân rã β⁻ với chu kỳ bán rã là 28 năm. Nó có tính chất hóa học tương tự như Canxi nên có thể được tích lũy vào xương và răng. Do chu kỳ bán rã khá dài, nó tồn tại trong nhiều năm như một nguồn phóng xạ nội bộ, gây nguy hiểm cho cơ thể người.

a) Stronti-90 (Sr90) được sinh ra từ quá trình tổng hợp hạt nhân.
b) Hạt nhân con của phân rã Stronti-90 ( $_{38}^{90}$Sr ) là Yttrium-90 ( $_{39}^{90}$Y ).
c) Trong phóng xạ β⁻ của Sr90, có một proton biến thành một neutron.
d) Phải đợi khoảng 83 năm để lượng Sr90 giảm xuống còn $\frac{1}{10}$ so với giá trị ban đầu.
**Câu 4:** Bắn hạt $_2^4$He vào hạt nhân $_{7}^{14}$N đứng yên thì thu được một hạt proton và một hạt nhân X. Cho khối lượng các hạt nhân: $m_{He} = 4,0015$ amu; $m_N = 13,9992$ amu, $m_p = 16,9947$ amu; khối lượng của hạt proton; neutron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu. Cho 1 amu = 931,5 MeV/c².
a) Phản ứng hạt nhân trên là phản ứng nhiệt hạch.
b) Hạt nhân X có A = 17 và Z = 8.
c) Biểu thức tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân X là : $E_{LKR} = \frac{(8m_p + 9m_n) – m_X}{25}.c^2$
d) Phản ứng hạt nhân trên tỏa ra năng lượng 1,21 MeV.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Học sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.
Câu 1: Khung dây ABCD được giữ vuông góc với từ trường B = 0,5 T tồn tại trong vùng PQRS như hình vẽ. Khung dây di chuyển rời khỏi từ trường với tốc độ 0,2 m/s, điện trở R = 3Ω. Tính cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo đơn vị A.

**Câu 2:** Cho khối lượng của hạt nhân $_{26}^{56}$Fe; proton và neutron lần lượt là 55,934939 amu, 1,0073 amu và 1,0087 amu. Cho 1 amu = 931,5 MeV/c². Tính năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1 hạt nhân $_{26}^{56}$Fe từ các nucleon theo đơn vị MeV. (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Câu 3: Các hình bên biểu diễn sự biến thiên độ phóng xạ của hai nguồn phóng xạ P và Q theo thời gian. Tìm tỉ số chu kỳ bán rã $\frac{T_P}{T_Q}$ của hai nguồn phóng xạ P và Q.

Câu 4: Dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch có cường độ biến đổi điều hòa theo thời gian được mô tả bằng đồ thị dưới. Tính tần số của cường độ dòng điện theo đơn vị Hz.

**Câu 5:** Nhà máy Kashiwazaki-Kariwa tại Nhật Bản hiện là nhà máy điện hạt nhân lớn nhất thế giới. Nhà máy có công suất phát điện 7500 MW và hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành điện năng là 30%. Cho rằng một hạt nhân Uranium $_{92}^{235}$U phân hạch thì tỏa ra năng lượng là 200 MeV. Lấy $N_A = 6,023.10^{23} mol^{-1}$ và khối lượng mol của $_{92}^{235}$U là 235 g/mol. Nếu nhà máy hoạt động liên tục thì lượng Uranium $_{92}^{235}$U mà nhà máy cần dùng trong 30 ngày là bao nhiêu kg? Cho 1 eV = $1,6.10^{-19}$ J (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Câu 6: Hạt nhân $_6^{14}$C phóng xạ $\beta^-$. Hạt nhân được sinh ra có bao nhiêu proton?

Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
