Đề Thi Cuối học kì 2 Vật Lí 12 Mã ELCK212-14 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn.

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi Học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: [NTVL – B] Phát biểu nào sau đây sai khi nói về từ trường.

A. Từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm.

B. Từ trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm.

C. Từ trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh một điện tích đứng yên.

D. Biểu hiện của từ trường là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên dòng điện hoặc nam châm đặt trong nó.

Câu 2: [NTVL – B] Phát biểu nào sau đây sai khi nói về từ trường.

A. Từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm.

B. Từ trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm.

C. Từ trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh một điện tích đứng yên.

D. Biểu hiện của từ trường là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên dòng điện hoặc nam châm đặt trong nó.

Câu 3: (H-NTVL): Trường hợp nào trong Hình 1 xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây dẫn kín?

Câu 4: [NLVL – VD]: Một đoạn dây dẫn thẳng dài mang dòng điện được đặt vào vùng có từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều hướng vào trong. Khi cho dòng điện đi vào dây dẫn theo chiều từ trái sang phải thì lực từ tác dụng lên dây dẫn có chiều

A. từ trái sang phải.

B. từ phải sang trái.

C. từ dưới lên.

D. từ trên xuống.

Câu 5: (B-NTVL): Trong hệ SI, đơn vị do độ lớn từ thông là

A. fara (F).

B. henry (H).

C. VeBe (W).

D. tesla (T).

Câu 6: (H-NTVL Cách nào sau đây không làm cho từ thông qua tiết diện vòng dây dẫn kín biến thiên?

A. Quay vòng dây cắt ngang các đường cảm ứng từ của nam châm vĩnh cửu.

B. Dịch chuyển nam châm sao cho các đường sức từ dịch chuyển song song với mặt phẳng khung dây.

C. Đặt mặt phẳng cuộn dây canh nam châm điện xoay chiều.

D. Cho nam châm vĩnh cửu rơi qua lòng cuộn dây.

Câu 7: [NLVL – VD] Xét một vòng kim loại dạng chuyển động đều từ A đến E như Hình 12.1. Trong quá trình chuyển động, vòng đi vào vùng từ trường đều abcd có các đường sức từ vuông góc với phẳng vòng dây. Trong quá trình chuyển động, số lượng đường sức từ xuyên qua vòng kim loại này giảm dần trong giai đoạn nào?

A. Từ A đến B.

B. Từ B đến C.

C. Từ C đến D.

D. Từ D đến E.

Câu 8: [NLVL – H]. Hạt nhân nguyên tử gồm

A. electron và proton.

B. neutron và proton.

C. neutron và electron.

D. electron và pozitron.

**Câu 9: [NLVL – B]** Hạt nhân $^{234}_{92}U$ phóng xạ α với phương trình là:

A. $^{234}_{92}U \to α + ^{234}_{90}Th$

B. $^{234}_{92}U \to ^4_2He + ^{230}_{90}Th$

C. $^{234}_{92}U \to ^4_2He + ^{232}_{88}U$

D. $^{234}_{92}U \to α + ^{230}_{90}U$

Câu 10: [NLVL – B] Năng lượng liên kết của hạt nhân bằng

A. năng lượng trung bình liên kết mỗi nucleon trong hạt nhân.

B. năng lượng cần thiết để tách một nucleon khỏi hạt nhân.

C. năng lượng cần thiết để tách rời tất cả các nucleon trong hạt nhân.

D. tích của khối lượng hạt nhân với bình phương của tốc độ ánh sáng trong chân không.

Câu 11: [NLVL – B] Nhận định nào sau đây sai khi nói về lực hạt nhân?

A. Lực hạt nhân có bản chất là lực hấp dẫn vì nó giúp kết nối các nucleon lại với nhau.

B. Lực hạt nhân có bản chất là lực tương tác mạnh.

C. Lực hạt nhân có cường độ lớn hơn nhiều lần so với cường độ của lực tĩnh điện.

D. Lực hạt nhân có phạm vi tác dụng trong bán kính hạt nhân.

Câu 12: [NLVL – B] Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân

A. số neutron.

B. Năng lượng liên kết riêng.

C. số hạt proton.

D. Năng lượng liên kết.

Câu 13: [NLVL – VD] Cho ba hạt nhân X,Y và Z có số nulcleon tương ứng là $A_X, A_Y$ và $A_Z$ với $A_X = 2 A_Y = 0,5 A_Z$. Biết năng lượng liên kết riêng của từng hạt nhân tương ứng là $ΔE_X, ΔE_Y$ và $ΔE_Z$ với $ΔE_Z < ΔE_X < ΔE_Y$. Các hạt nhân này được xắp xếp theo thứ tự tính bền vững giảm dần như:

A. Y, X, Z.

B. Y, Z, X.

C. X, Y, Z.

D. Z, X, Y.

Câu 14: [NLVL – B] Cho một lượng chất phóng xạ. Lần lượt kí hiệu chu kì bán rã, hằng số phóng xạ, độ phóng xạ là T, λ, H. Công thức sai khi thể hiện mối quan hệ giữa các đại lượng trên là

A. $N_t = λH_t$.

B. $λ = \frac{ln 2}{T}$.

C. $H_t = -\frac{dN_t}{dt}$.

D. $T ≈ \frac{0,693}{λ}$.

Câu 15: [NLVL – H] Câu 13: Cho các hình cảnh báo sau:

Hình cảnh báo có chất phóng xạ là

A. Hình 1.

B. Hình 2.

C. Hình 3.

D. Hình 4.

Câu 16: [NLVL – H] Bản chất của tia phóng xạ alpha là

A. hạt nhân $^4_2He$.

B. hạt $^0_{-1}e$.

C. hạt $^0_1e$.

D. sóng điện từ.

Câu 17: [NLVL – H] Cho phản ứng hạt nhân: $^A_ZX + ^{19}_9F \to ^4_2He + ^{16}_8O$. Hạt X là

A. anpha

B. neutron

C. đơteri

D. proton

**Câu 18: [NLVL – VD]** Một trung tâm nghiên cứu hạt nhân được mẫu thí nghiệm có đồng vị phóng xạ $^{210}_{84}Po$ với chu kì bán rã là 140 ngày. Ban đầu, $^{210}_{84}Po$ trong mẫu thí nghiệm có khối lượng là 100 g. Sau 280 ngày thì khối lượng $^{210}_{84}Po$ còn lại trong mẫu thí nghiệm l

A. 75 g.

B. 50 g.

C. 25 g.

D. 12.5 g.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai.

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, Học sinh chọn đúng

Câu 1: Một đoạn dây dẫn có khối lượng 0,010 kg được treo bằng các lò xo trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,041 T và hướng theo phương ngang (Hình vẽ). Phần dây dẫn nằm ngang trong từ trường và vuông góc với cảm ứng từ có chiều dài 1,0 m. Lấy g = 9,8 m/s². Biết lò xo ở trạng thái tự nhiên và dây treo không nghiêng tử.

Nội dung Đúng Sai
a) Độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn cân bằng với trọng lực tác dụng lên dây
b) Lực từ có chiều thẳng đứng từ dưới lên trên.
c) Dòng điện có chiều từ B đến A
d) Cường độ dòng điện chạy qua dây AB có giá trị 2,4 A

Câu 2. Để tạo ra dòng điện xoay chiều người ta cho một khung dây dẫn phẳng MNPQ gồm 50 vòng dây, mỗi vòng dây có diện tích 100cm², quay đều với tốc độ $\frac{3000}{π}$ vòng/ phút quanh trục OO’ vuông góc với đường sức từ của từ trường đều có cảm ứng từ bằng 0,2T như hình vẽ.

Nội dung Đúng Sai
a) Dòng điện được tạo ra theo hiện tượng cảm ứng điện từ
b) Vì trí khung dây như hình vẽ từ thông qua khung dây bằng 0
c) Từ thông cực đại qua khung dây là 10Wb
d) Suất điện động hiệu dụng của khung dây là $5\sqrt{2}V$

**Câu 3.** Cho hạt nhân $^{27}_{13}Al$ (Nhôm) có $m_{Al} = 26,9972amu$, biết khối lượng các nucleon là $m_p = 1,0073amu$, $m_n = 1,0087amu$, $1amu = 931,5 MeV/c^2$.

Nội dung Đúng Sai
a) Tổng khối lượng các nucleon tạo nên hạt nhân $^{27}_{13}Al$ nhỏ hơn khối lượng hạt nhân $^{27}_{13}Al$.
b) Hạt nhân $^{27}_{13}Al$ gồm 13 proton, 27 neutron.
c) Độ hụt khối của hạt nhân $^{27}_{13}Al$ là 0,2195u.
d) Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân $^{27}_{13}Al$ là $1,21164.10^{-12}J$

**Câu 4.** Dùng một hạt α có động năng $7,7MeV$ bắn vào hạt nhân $^{14}_7N$ đang đứng yên gây ra phản ứng $α + ^{14}_7N \to ^1_1p + ^{17}_8O$. Hạt prôtôn bay ra theo phương vuông góc với phương bay tới của hạt α. Cho khối lượng các hạt nhân $m_α = 4,0015amu$, $m_p = 1,0073amu$, $m_N = 13,9992amu$, $m_O = 16,9947amu$ và $1amu = 931,5MeV/c^2$. Biết rằng khi tính động năng của các hạt lấy khối lượng của các hạt theo đơn vị amu bằng số khối của chúng.

Nội dung Đúng Sai
a) Phản ứng trên thu năng lượng là $1,21MeV$
b) Tổng động năng của hạt nhân $^{17}_8O$ và hạt proton là $7,49MeV$
c) Động năng của hạt nhân $^{17}_8O$ là $2,07MeV$
d) Góc lệch giữa hướng vận tốc của hạt O và hạt α là $30,68^0$.

PHẦN III. Tự luận.

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.

Câu 1. (H): Một đoạn dây điện cao thế chiều dài 50 m được mắc giữa hai cột điện theo phương vuông góc với thành phần nằm ngang của từ trường trái đất có cảm ứng từ $5.10^{-5}$ T. Nếu có dòng điện 100 A đi qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây này là bao nhiêu N (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?

Câu 2. Bắn một proton vào hạt nhân $^7_3Li$ đứng yên. Phản ứng tạo ra hai hạt nhân X giống nhau bay ra với cùng tốc độ theo các phương hợp với phương tới của proton các góc bằng nhau là $60°$. Lấy khối lượng của mỗi hạt nhân tính theo đơn vị amu bằng số khối của nó. Tỉ số giữa tốc độ của hạt nhân X và hạt prôtôn là bao nhiêu?

**Câu 3.** Để nghiên cứu các chất phóng xạ có thể gây ra ung thư phổi, một phòng thí nghiệm nhận được mẫu có chất phóng xạ $^{222}_{86}Rn$. Sau 15,2 ngày thì khối lượng $^{222}_{86}Rn$ giảm 93,75% do quá trình phân rã. Chu kì bán rã của $^{222}_{86}Rn$ là bao nhiêu ngày? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn