Đề Thi Cuối học kì 2 Vật Lí 12 Mã ELCK212-21 (2026-2027)

PHẦN I. ( 3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hình vẽ ( PUHN) mô tả một phản ứng hạt nhân.

Phản ứng trên là loại phản ứng hạt nhân gì?

A. Phản ứng phân hạch

B. Phản ứng tổng hợp hạt nhân.

C. Phóng xạ tự nhiên

D. Phản ứng hóa học

Câu 2. Hình vẽ ( $\vec{B}, I$ ) nào xác định sai hướng của vec tơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài là

A. hình 2.

B. hình 3.

C. hình 1.

D. hình 4.

Câu 3. Độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ là gì?

A. Số hạt nhân phóng xạ trong mẫu còn lại sau một thời gian nhất định.

B. Tổng năng lượng bức xạ mà mẫu phát ra trong một giây.

C. Khối lượng chất phóng xạ bị phân rã trong một giây.

D. Số hạt nhân phóng xạ phân rã trong một giây.

Câu 4. Trong phản ứng hạt nhân: $^7_3Li + X \to 2^4_2He$. Hạt X là hạt nhân nào sau đây?

A. $^0_1n$

B. $^1_1H$

C. $^0_{-1}e$

D. $^1_0T$

Câu 5. Cho bảng sau, hỏi các nguyên tử nào là đồng vị của nhau ?

Nguyên tử Số proton Số neutron Số khối
X₁ 10 10 20
X₂ 13 14 27
X₃ 11 13 24
X₄ 12 12 24
X₅ 10 12 22

A. X₁ và X₂

B. X₂ và X₄

C. X₃ và X₄

D. X₁ và X₅

Câu 6. Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?

A. Hạt mang điện chuyển động.

B. Dòng điện không đổi.

C. Nam châm hình chữ U.

D. Hạt mang điện đứng yên.

Câu 7. Mức độ bền vững của hạt nhân phụ thuộc vào đại lượng vật lí nào?

A. Số khối và số neutron.

B. Năng lượng liên kết.

C. Độ hụt khối.

D. Năng lượng liên kết riêng.

Câu 8. Đơn vị nào sau đây cũng được coi là đơn vị của cảm ứng từ B? Trong đó: N (newton) là kí hiệu đơn vị của lực, A (ampe) là kí hiệu đơn vị cường độ dòng điện, m (mét) là kí hiệu đơn vị chiều dài.

A. $\frac{N}{A.m}$.

B. $\frac{N}{A.m^2}$.

C. $\frac{N^2}{A.m^2}$.

D. $\frac{N.m}{A}$.

Câu 9. Điện trường xoay là điện trường

A. xung quanh một dòng điện không đổi.

B. do từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra.

C. giữa hai bản của tụ điện

D. xung quanh một điện tích đứng yên.

Câu 10. Một đoạn dây dẫn dài 2 cm nằm trong từ trường, dòng điện chạy qua có cường độ 1 A. Một nam châm tạo từ trường có độ lớn cảm ứng từ B=0,5 T và hợp với dây dẫn một góc 30°. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là

A. $10.10^{-2}$ N.

B. $1,0.10^{-2}$ N.

C. $50.10^{-2}$ N.

D. $0,5.10^{-2}$ N.

Câu 11. Điện áp đặt vào một thiết bị điện xoay chiều có biểu thức phụ thuộc thời gian như sau: u = 220cos(100π) (V). Tần số của điện áp đặt vào thiết bị điện đó bằng bao nhiêu?

A. 120 Hz

B. 100π Hz

C. 100 Hz

D. 50 Hz

Câu 12. Khi nói về các tia phóng xạ, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Tia beta trừ β⁻ là dòng hạt nhân hydrogen $^1_1H$.

B. Tia beta cộng β⁺ là dòng hạt positron.

C. Tia gamma γ có bản chất là sóng điện từ.

D. Tia alpha α là dòng hạt nhân helium $^4_2He$.

PHẦN II. ( 2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

**Câu 1.** $^{238}_{92}U$ là một đồng vị phóng xạ có hằng số phóng xạ bằng $4,916.10^{-18} s^{-1}$. Biết rằng sau một khoảng thời gian nào đó, $^{238}_{92}U$ xây ra phóng xạ alpha và biến đổi thành hạt nhân con X.

a) Viện Nghiên cứu Hạt nhân Đà Lạt là một cơ quan nghiên cứu thuộc Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam và hiện nay, lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt là nơi duy nhất tại Việt Nam nghiên cứu và tạo ra các sản phẩm từ phóng xạ. Tại đây, vì đặc tính của chất phóng xạ nên tại các vị trí có nguy cơ cao người ta sẽ thấy biển báo dưới đây để cảnh báo an toàn chất phóng xạ.

b) Quá trình phân rã của $^{238}_{92}U$ là một phản ứng hạt nhân phân hạch tỏa năng lượng.

c) $^{238}_{92}U$ có 146 neutron.

d) Xét một mẫu chất tại thời điểm ban đầu chứa 0,1 g đồng vị phóng xạ $^{238}_{92}U$, sau 100 triệu năm (cho biết mỗi năm có 365 ngày), khối lượng $^{238}_{92}U$ còn lại trong mẫu chất đó khoảng 0,089 gam.

Câu 2. Khung dây dẫn ABCD hình chữ nhật có kích thước 5 cm × 10 cm đặt vào từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,2 T. Vecto cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung 60°.

a) Nếu tăng độ lớn cảm ứng từ lên 2 lần đồng thời tăng số vòng của khung dây lên 100 vòng thì từ thông qua khung sẽ tăng lên 100 lần.

b) Vecto cảm ứng từ hợp với vecto pháp tuyến của khung một góc 30°.

c) Nếu bỏp méo khung dây dẫn thì từ thông giữi qua mạch sẽ không thay đổi.

d) Từ thông giữi qua khung dây có giá trị là $0,87.10^{-3}$ Wb.

PHẦN III. ( 2,0 điểm) Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1. Một dây dẫn có chiều dài 10 m được đặt trong từ trường đều có B = $5.10^{-2}$ T. Cho dòng điện có cường độ 10 A chạy qua dây dẫn. Nếu lực từ tác dụng có độ lớn bằng $2,5\sqrt{3}(N)$. Góc giữa $\vec{B}$ và chiều dòng điện là bao nhiêu độ?

Câu 2. Sau 3 giờ phóng xạ, số hạt nhân của một mẫu đồng vị phóng xạ chỉ còn 25% số hạt nhân ban đầu. Chu kì bán rã của đồng vị này là bao nhiêu phút?

**Câu 3.** Chất phóng xạ polonium $^{210}_{84}Po$ phóng ra tia α và biến thành hạt nhân X theo phương trình $^{210}_{84}Po \to α + X$. Tìm số nucleon của hạt nhân X.

Câu 4. Một cuộn dây dẫn có 15 vòng, tiết diện mỗi vòng dây là $2.10^{-4} m^2$ được đặt vuông góc với từ trường có cảm ứng từ B= 0,01 T. Từ thông tổng hợp qua cuộn dây là $m.10^{-4}$ Wb. Xác định m?

PHẦN IV. Tự luận. ( 3 bài)

Bài 1. ( 1,0 điểm) Một vòng dây kín có diện tích 50 dm² đặt trong từ trường đều sao cho vecto cảm ứng từ song song và cùng chiều với vecto đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây. Cho biết độ thị độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị.

a) Tính độ biến thiên từ thông trong khoảng thời gian 0,1 s.

b) Tính độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng dây.

**Bài 2.** ( 1,0 điểm) Đồng vị phóng xạ β⁻ xenon $^{133}_{54}Xe$ được sử dụng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu của y học hạt nhân khi kiểm tra chức năng và chẩn đoán các bệnh về phổi. Chu kì bán rã của xenon $^{133}_{54}Xe$ là 5,24 ngày. Một mẫu khí chứa xenon $^{133}_{54}Xe$ khi được sản xuất tại nhà máy có độ phóng xạ là $4,25.10^9 Bq$. Mẫu đó được vận chuyển về bệnh viện và sử dụng cho bệnh nhân sau đó 3 ngày.

a) Tính hằng số phóng xạ xenon $^{133}_{54}Xe$.

b) Khi bệnh nhân sử dụng, độ phóng xạ của mẫu khí là bao nhiêu?

**Bài 3.** ( 1,0 điểm) Cho biết khối lượng nguyên tử của các hạt $^1_1H$, $^{31}_{15}P$, $^{32}_{16}S$, $^{33}_{17}Cl$ lần lượt là 1,00783 amu; 30,97376 amu ; 31,97207 amu ; 32,97745 amu . hạt neutron có khối lượng 1,00866 amu.

a) So sánh số neutron của các hạt nhân $^{31}_{15}P$, $^{32}_{16}S$, $^{33}_{17}Cl$.

b) Tính độ hụt khối của hạt nhân $^{31}_{15}P$.

c) Tính năng lượng liên kết của hạt nhân $^{32}_{16}S$. Biết 1 amu = 931 MeV/c²

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn