Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; He = 4; Li = 7; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32;
Cl = 35,5; K = 39; Ca= 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án trả lời.
Câu 1: Ester nào sau đây thuộc loại ester no, đơn chức, mạch hở?
A. $CH_3COOC_2H_5$.
B. $CH_3COOC_6H_5$.
C. $CH_3COOCH=CH_2$.
D. $CH_2=CHCOOCH_3$.
Câu 2: Chất thuộc loại disacharide là
A. glucose.
B. saccharose.
C. cellulose.
D. fructose.
Câu 3: Chất nào sau đây thuộc là amine bậc hai ?
A. $CH_3NH_2$.
B. $C_2H_5NH_2$.
C. $C_6H_5NH_2$.
D. $CH_3NHCH_3$.
Câu 4: Cho dipeptide X có công thức cấu tạo như hình sau:

Amino acid tạo nên X là
A. $H_2NCH_2COOH$ và $H_2NCH_2CH_2COOH$.
B. $H_2NCH_2COOH$ và $H_2NCH(CH_3)COOH$.
C. $H_2NCH_2CH_2COOH$ và $H_2NCH(CH_3)COOH$.
D. $H_2NCH(CH_3)COOH$.
Câu 5. Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?
A. $CH_3COONa$
B. $CH_3(CH_2)_{16}COONa$ C. $CH_2=CHCOONa$
D. $C_{17}H_{35}COONa$
Câu 6. Từ quả đào chín, người ta tách ra được chất A là một ester có công thức phân tử $C_7H_{14}O_2$. Khi thủy phân A trong dung dịch NaOH dư, thu được sodium formate và một alcohol. Công thức của A là
A. $CH_3COOCH_3$.
B. $CH_3COOC_2H_5$.
C. $HCOOC_6H_{13}$.
D. $HCOOCH_3$.
**Câu 7.** Cho phản ứng điều chế isoamyl acetate như sau:

Để tăng hiệu suất phản ứng nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Cần dùng acid và alcohol tương đối tinh khiết.
B. Cần chưng cất để tách ester tạo thành ra khỏi hỗn hợp phản ứng.
C. Có thể thay thế $H_2SO_4$ đặc bằng HCl đặc.
D. Không nên thực hiện phản ứng ở nhiệt độ quá cao vì ester bị phân hủy.
Câu 8. Thể tích $H_2$(đkc) cần để hydrogen hóa hoàn toàn 1 tấn triolein là
A. 84129 lit.
B. 83562 lit
C. 84704 lit
D. 28043 lit
Câu 9. Thành phần chính tạo nên lớp thành tế bào thực vật là
A. protein.
B. lipid.
C. cellulose
D. terpene
Câu 10. Cho 4 phản ứng sau của glucose:
$HOCH_2(CHOH)_4CHO + 2[Ag(NH_3)_2]OH \xrightarrow{t°} HOCH_2(CHOH)_4COONH_4 + 2Ag + 3NH_3 + H_2O$ (1)
$HOCH_2(CHOH)_4CHO + 2Cu(OH)_2 + NaOH \xrightarrow{t°} HOCH_2(CHOH)_4COONa + Cu_2O + 3H_2O$ (2)
$HOCH_2(CHOH)_4CHO \xrightarrow{LiAlH_4} HOCH_2(CHOH)_4CH_2OH$ (3)
$HOCH_2(CHOH)_4CHO \xrightarrow{enzyme} 2C_2H_5OH + 2CO_2$ (4)
Các phản ứng mà glucose chỉ thể hiện tính khử là
A. (1), (3).
B. (1), (4).
C. (2), (3).
D. (1), (2).
Câu 11. Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch $[Ag(NH_3)_2]OH$ là
A. Acetylene, ethanol, glucose
C. Acetylene, ethylene, ethane
B. Glycerol, glucose, fructose
D. Glucose, maltose, acetaldehyde
Câu 12. Trong công nghiệp, saccharose được thủy phân thành glucose và frutose dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Nếu tráng một chiếc ruột phích cần 4,32 gam Ag thì khối lượng saccharose tối thiểu cần dùng là
A. 6,84 gam.
B. 3,42 gam.
C.10,26 gam.
D. 13,68 gam.
Câu 13. Dạng tồn tại của các amino acid trong dung dịch phụ thuộc vào
A. giá trị pH của dung môi.
B. giá trị pH của môi trường.
C. giá trị pKa của acid.
D. nhiệt độ.
Câu 14. Cho các chất sau: methylamine, dimethylamine, glycerol, alanine, số chất phản ứng với $HNO_2$ tạo khí nitrogen là
A. 2.
B.1.
C. 3.
D. 4.
Câu 15. Methyl acetate là hợp chất hữu cơ thuộc loại nào sau đây?
A. Alcohol.
B. Amine.
C. Ester.
D. Phenol.
Câu 16. Trong các hợp chất cho dưới đây, hợp chất nào chứa đơn vị fructose trong phân tử?
A. Saccharose.
B. Maltose.
C. Tinh bột.
D. Cellulose.
Câu 17. Trong phòng thí nghiệm, để rửa sạch ống nghiệm đựng aniline, nên dùng cách nào sau đây?
A. Rửa bằng xà phòng.
B. Rửa bằng nước.
C. Rửa bằng dung dịch NaOH, sau đó rửa lại bằng nước.
D. Rửa bằng dung dịch HCl, sau đó rửa lại bằng nước.
Câu 18. Cho các phát biểu sau:
(1) Thủy phân hoàn toàn cellulose hay tinh bột đều thu được glucose
(2) Thủy phân hoàn toàn các triglyceride luôn thu được glycerol
(3) Saccharose có phản ứng tráng bạc.
(4) Mỡ lợn hoặc dầu dừa được dùng làm nguyên liệu để điều chế xà phòng.
(5) Nước ép quả nho chín có phản ứng tráng bạc.
(6) Trong thành phần của xăng sinh học E5 có ethanol.
(7) Thành phần chính của sợi bông, sợi đay là tinh bột.
(8) Để phân biệt aniline và ethyl alcohol, ta có thể dùng dung dịch NaOH.
Số phát biểu đúng là
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hiện nay người ta dùng thiết bị breathalyzer để đo nồng độ cồn trong khí thở của người tham gia giao thông. Khi có nồng độ cồn trong khí thở sẽ xảy ra phản ứng:
$C_2H_5OH + K_2Cr_2O_7 + H_2SO_4 \xrightarrow{Ag^+} Ag? + CH_3COOH + Cr_2(SO_4)_3 + K_2SO_4 + H_2O$ (*)
Tùy thuộc vào lượng $K_2Cr_2O_7$ phản ứng, trên màn hình thiết bị sẽ xuất hiện số chỉ nồng độ cồn tương ứng. Người đi xe máy có nồng độ cồn trong khí thở sẽ bị xử phạt theo khung sau đây (trích từ Nghị định 100/ 2019/ NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP):
| Nồng độ cồn (mg/1L khí thở) | Mức tiền phạt (VNĐ) | Hình phạt bổ sung (tước giấy phép lái xe) |
|---|---|---|
| ≤ 0,25 | 2 triệu – 3 triệu | 10 – 12 tháng |
| 0,25 đến 0,4 | 4 triệu – 5 triệu | 16 – 18 tháng |
| > 0,4 | 6 triệu – 8 triệu | 22 – 24 tháng |
Chọn đúng hoặc sai trong mỗi phát biểu sau:
a) Sau khi uống độ cồn có chứa ethanol sẽ được hấp thụ vào cơ thể thông qua hệ tiêu hóa.
b) Sau khi cân bằng với các hệ số các chất thì số nguyên nhỏ nhất thì tổng hệ số các chất tham gia phản ứng và sản phẩm của phản ứng (*) là 30.
c) Một mẫu khí thở của một người điều khiển xe máy tham gia giao thông có thể tích 26,25 mL được thổi vào thiết bị breathalyzer thu có 0,056 mg $K_2Cr_2O_7$ phản ứng (trong môi trường $H_2SO_4$ và ion $Ag^+$ xúc tác). Người điều khiển xe máy đã vi phạm giao thông với mức tiền phạt ( 6 triệu – 8 triệu), tước giấy phép lái xe ( 22 – 24 tháng).
d) Phương pháp sản xuất các đồ uống có cồn được sử dụng phổ biến là hydrate hóa alkene.
Câu 2. Acid béo là thành phần quan trọng trong một chế độ ăn uống lành mạnh. Cho các acid béo là oleic acid và linoleic acid với công thức khung phân tử được biểu diễn dưới đây:

oleic acid ($t_{nc}^o = 4°C$)
linoleic acid ($t_{nc}^o = -5°C$)
Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai.
a) Oleic acid và linoleic acid đều là các acid béo không no
b) Oleic acid và linoleic acid đều là acid béo omega-6
c) Ở điều kiện thường, oleic acid ở thể lỏng, linoleic acid ở thể rắn.
d) Oleic acid và linoleic acid đều có liên kết đôi C=C ở dạng cis.
Câu 3. Tiến hành thí nghiệm như sau: Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch hỗ tinh bột 1% vào một ống nghiệm, thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M, lắc đều. Đặt ống nghiệm trong một cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 10 phút, sau đó để nguội. Bước 2: thêm từ từ $NaHCO_3$ rắn vào ống nghiệm đến khi ngừng sủi bọt khí. Bước 3: cho 0,5 mL dung dịch $CuSO_4$ 5% vào một ống nghiệm khác chứa 2 mL dung dịch NaOH 10% lắc nhẹ. Bước 4: cho khoảng 2 mL dung dịch ở Bước 2 vào ống nghiệm ở Bước 3, đậy ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
a) Ở bước 1 xảy ra quá trình thủy phân tinh bột thành glucose.
b) Ở bước 2 có thể thay $NaHCO_3$ rắn bằng $Na_2SO_4$ rắn.
c) Sau bước 3, ống nghiệm chứa $Cu(OH)_2$ màu xanh và NaOH dư.
d) Sau bước 4, dung dịch trong ống nghiệm có màu xanh lam.
Câu 4. Tyrosine (ký hiệu là Tyr) là một amino acid tham gia vào việc sản xuất adrenaline và noradrenaline là các hormone giúp cơ thể chống lại tình huống căng thẳng bằng cách tạo ra năng lượng. Công thức cấu tạo của phân tử tyrosine:

a) Tyr là một α-amino acid.
b) Phân tử Tyr có một nhóm chức phenol.
c) Tyr tác dụng được với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2
d) Tyr không thể liên kết hướng cực như các amino acid khác.
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Một loại mỡ động vật có chứa 30% tristearin, 40% tripalmitin và 30% triolein (về khối lượng). Xà phòng hóa 1 tấn mỡ trên bằng dung dịch NaOH với hiệu suất 85%. Lượng muối thu được dùng để sản xuất xà phòng. Biết loại xà phòng này có 72% khối lượng là muối của acid béo. Hỏi thu được bao nhiêu tấn xà phòng (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 2. Cho sơ đồ phản ứng sau:
(a) $C_2H_2O_2 \xrightarrow{¾ %®} X + CO_2$; (b) $X + O_2 \xrightarrow{¾ %®} Y + H_2O$;
(c) $X + Y \xrightarrow{¾ %, t°, xt} Z + H_2O$.
Khối lượng phân tử của Z là bao nhiêu?
Câu 3. Có bao nhiều đồng phân cấu tạo mạch hở có công thức phân tử $C_3H_6O_2$, tác dụng được với dung dịch NaOH?
Câu 4. Cellulose là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng, không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường như ether, benzene,… Cho công thức cấu tạo của một phân tử cellulose như sau:

Số lượng nguyên tử H trong phân tử cellulose là?
Câu 5. Cho các dung dịch: $C_6H_5NH_2$ (aniline), $CH_3NH_2$, $H_2N-[CH_2]_6-CH(NH_2)-COOH$ và $H_2NCH_2COOH$. Có bao nhiều dung dịch làm đổi màu phenolphtalein
Câu 6. Aniline có thể được tổng hợp từ benzene theo sơ đồ chuyển hóa sau:

Theo sơ đồ trên, từ 1 tấn benzene sẽ điều chế được bao nhiêu kg aniline? Biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 60%? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

ThS. Lê Thị Mai Nhi
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT
Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ
