Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Công thức tổng quát của ester tạo bởi acid no, đơn chức, mạch hở và alcohol no, đơn chức, mạch hở là
A. $C_nH_{2n-2}O_2$ (n≥2).
B. $C_nH_{2n}O_2$ (n≥3).
C. $C_nH_{2n}O_2$ (n≥2).
D. $C_nH_{2n-2}O_2$ (n≥4).
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vinyl acetate ($CH_3COOCH=CH_2$)?
A. Xà phòng hóa, sản phẩm sinh ra 1 muối và 1 aldehyde.
B. Không thể điều chế trực tiếp từ acid hữu cơ và alcohol.
C. Vinyl acetate là một ester không no.
D. Thủy phân vinyl acetate thu được $CH_3COOH$ và $C_2H_2$
Câu 3: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp methyl acetate và ethyl acetate trong dung dịch NaOH (đun nóng), sau phản ứng ta thu được
A. 1 muối và 1 alcohol.
B. 1 muối và 2 alcohol.
C. 2 muối và 1 alcohol.
D. 2 muối và 2alcohol.
Câu 4: Methanol tác dụng với acid nào sau đây tạo thành ester có công thức $C_4H_8O_2$?
A. Oxalic acid.
B. Butyric acid.
C. Propionic acid.
D. Acetic acid.
Câu 5: Phản ứng thủy phân ester X như sau: ![]()
Vậy X có công thức cấu tạo là
A. $CH_3COOCH=CH_2$.
B. $HCOOCH_2CH=CH_2$.
C. $HCOOCH=CH-CH_3$.
D. $CH_2=CHCOOCH_3$.
Câu 6: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Phân tử ethylamine chứa nhóm chức -$NH_2$.
B. Ethylamine tan tốt trong nước.
C. Ethylamine tác dụng với nitrous acid thu được muối diazonium.
D. Dung dịch ethylamine trong nước làm quỳ tím hóa xanh.
Câu 7: Dầu chuối hay còn được gọi với tên khoa học là là Isoamyl acetate hay Isopentyl acetate. Đây là một loại hợp chất hữu cơ este được điều chế từ isoamyl alcohol $(CH_3)_2CHCH_2CH_2OH$ và acetic acid. Isoamyl acetate có công thức phân tử là
A. $C_3H_{12}O_2$.
B. $C_5H_{10}O_2$.
C. $C_7H_{14}O_2$.
D. $C_6H_{12}O_2$.
Câu 8: Nhiệt độ sôi của $C_2H_5OH$, $CH_3COOH$, $HCOOCH_3$ giảm dần theo thứ tự
A. $CH_3COOH > HCOOCH_3 > C_2H_5OH$.
B.$C_2H_5OH>CH_3COOH> CH_3COOCH_3$.
C. $CH_3COOH > C_2H_5OH > HCOOCH_3$.
D. $C_2H_5OH > HCOOCH_3 > CH_3COOH$.
Câu 9: Dung dịch nước của một carbohydrate X có 3 tính chất sau:
(a) Hòa tan $Cu(OH)_2$ tạo ra dung dịch có màu xanh lam.
(b) Không cho kết tủa bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
(c) Đun nóng với acid loãng, sản phẩm tạo được kết tủa $Cu_2O$ với tác nhân $Cu(OH)_2$ trong môi trường kiềm đun nóng.
Vậy X có thể là dung dịch của chất nào sau đây?
A. Glucose.
B. Saccharose.
C. Maltose.
D. Cellulose.
Câu 10: Khi phân tích thành phần nguyên tố của một amino acid X thu được kết quả thành phần về khối lượng các nguyên tố: %C = 46,602%; %H = 8,737% ; %N= 13,592; còn lại là oxygen. Từ phổ phối lượng xác định được giá trị phân tử khối của X bằng 103. Có bao nhiều đồng phân cấu tạo của α-amino acid ứng với công thức phân tử trên?
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
Câu 11: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
| Chất | Thuốc thử | Hiện tượng |
|---|---|---|
| T | Quỳ tím | Quỳ tím chuyển màu xanh |
| Y | Dung dịch $[Ag(NH_3)_2] OH$ | Kết tủa Ag tráng sáng |
| X, Y, T | $Cu(OH)_2$ | Dung dịch xanh lam |
| Z | Nước bromine | Kết tủa trắng |
X, Y, Z, T lần lượt là
A. Ethylamine, glucose, saccharose, aniline.
B. Saccharose, glucose, aniline, ethylamine.
C. Saccharose, aniline, glucose, ethylamine.
D. Aniline, ethylamine, saccharose, glucose.
Câu 12: Cho hình vẽ sau của amino acid X trong môi trường pH = 6 dưới tác dụng của điện trường:
X có thể là
A. Glycine.
B. Alanine.
C. Lysine.
D.Glutamic acid.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Khi bị đun nóng lòng trắng trứng chuyển từ trạng thái lỏng thành trạng thái rắn.
B. Protein là hợp chất cao phân tử được tạo thành bởi một hay nhiều chuỗi polypeptide.
C. Những protein dạng hình cầu không tan trong nước.
D. Khi nhỏ nitric acid đặc vào lòng trắng trứng, lòng trắng trứng bị đông tụ và chuyển thành màu vàng.
Câu 14: Cho dipeptide X có công thức cấu tạo như hình bên: $H_2NCH(CH_3)CONHCH_2COOH$. Amino acid tạo nên X là
A. $H_2NCH_2COOH$ và $H_2NCH_2CH_2COOH$.
B. $H_2NCH_2COOH$ và $H_2NCH(CH_3)COOH$.
C. $H_2NCH_2CH_2COOH$ và $H_2NCH(CH_3)COOH$.
D. $H_2NCH(CH_3)COOH$.
Câu 15: Thủy phân tripeptide X thu được hỗn hợp gồm Ala và Gly có tỉ lệ số mol là 2:1. Công thức cấu tạo của X không thể là
A. Ala-Ala-Gly.
B. Ala-Gly-Ala.
C. Gly-Ala-Ala.
D. Gly-Ala-Gly.
Câu 16: Theo người gốc, chất giặt rửa được chia thành hai loại: chất giặt rửa tự nhiên và chất giặt rửa tổng hợp. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Phân tử chất giặt rửa có cấu tạo gồm hai phần, một phần ưa nước và một phần kị nước.
B. Saponin trong bồ hòn và bồ kết có khả năng giặt rửa.
C. Chất giặt rửa tổng hợp dễ bị phân hủy sinh học bởi các vi sinh vật hơn chất giặt rửa tự nhiên.
D. Từ nguồn nguyên liệu dầu mỏ, có thể sản xuất được cả xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
Câu 17: Palmitic acid là một acid béo bão hòa phổ biến trong động vật và thực vật. Công thức nào sau đây là của palmitic acid?
A. $C_{17}H_{35}COOH$.
B. $HCOOH$.
C. $C_{15}H_{31}COOH$.
D. $CH_3COOH$
Câu 18: Chất nào sau đây thuộc là ester?
A. $CH_3COOC_2H_5$.
B. $CH_3COOH$.
C. $H_2N-CH_2-COOH$.
D. $CH_3CHO$.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Phân tử A $(C_3H_6O_2)$ đơn chức tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với muối $CaCO_3$.
Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai?
a. A thuộc loại ester no, đơn chức, mạch hở.
b. A thuộc loại carboxylic acid no, đơn chức.
c. A có hai đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên.
d. A cũng tác dụng được với kim loại sodium, giải phóng khí hydrogen.
Câu 2: Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Glucose là monosaccharide còn fructose là disacharide.
b. Glucose và fructose đều là disacharide.
c. Glucose và fructose đều là monosaccharide
d. Maltose và saccharose đều là disacharide.
Câu 3: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch $AgNO_3$ 1% vào ống nghiệm, thêm từ từ dung dịch ammonia 5%, lắc đều đến khi kết tủa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens.
Bước 2: Thêm vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch glucose 2%, lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thủy tinh chứa nước nóng trong vài phút.
a. Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là gluconic acid.
b. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
c. Trong phản ứng ở bước 2, glucose đóng vai trò là chất oxi hóa.
d. Fructose có nhóm chức ketone, vì vậy không tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
Câu 4: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Dung dịch aniline trong nước làm quỳ tím hóa xanh.
b. Theo số lượng gốc hydrocarbon liên kết với nguyên tử nitrogen, các amine có thể được phân loại thành amine bậc I, bậc II và bậc III.
c. Aniline thuộc loại arylamine.
d. Các alkylamine đơn chức có công thức phân tử $C_nH_{2n+3}N$, với n≥1.
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28; làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn một triglyceride X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 9,2 gam glycerol và 83,4 gam muối của một acid béo no. Vậy tên gọi của X là gì?
Câu 2: Cho phản ứng quang hợp sau:
$6CO_2 + 6H_2O + 3 \xrightarrow{ánh sáng}_{chlorophyll} C_6H_{12}O_6 + 6O_2 \quad t° = 298 = + \quad ( \quad )$
Tính năng lượng cần cung cấp để tổng hợp được 360 g glucose. Biết hiệu suất sử dụng năng lượng của thực vật là 60% .
Câu 3: Xà phòng hóa hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được sodium oleate và sodium palmitate theo tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Phân tử khối của X là bao nhiêu?
Câu 4: Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung cho các loại ma túy tổng hợp, có chứa chất methamphetamine (meth). Những người thường xuyên sử dụng ma túy gây ra hậu quả là suy kiệt thể chất, hoang tưởng, thần chí mất kiểm soát hành vi, chém giết người vô cớ, nặng hơn sẽ mắc tâm thần. Thành phần phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon, hydrogen lần lượt là 80,54%, 10,07% và còn lại là nitrogen. Biết methamphetamine có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Có tổng số bao nhiều nguyên tử của các nguyên tố trong một phân tử methamphetamine?
Câu 5: Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,4 m². Để tráng được 10 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2 μm thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch $AgNO_3$ trong $NH_3$. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (làm tròn đến phần trăm)
Câu 6: Xà phòng được sản xuất từ phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm (NaOH, KOH), đun nóng. Từ 5,525 kg chất béo có chứa 80% triolein về khối lượng thu được bánh xà phòng. Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 60 gam sodium oleate.

ThS. Lê Thị Mai Nhi
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT
Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ
