Đề Thi Giữa học kì 1 Hoá Học 12 Mã EHGK112-13 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Công thức cấu tạo của ethyl ethanoate là

A. $C_2H_5COOCH_3$

B. $C_2H_5COOC_2H_5$

C. $CH_3COOCH_3$

D. $CH_3COOC_2H_5$

Câu 2. Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?

A. Maltose

B. Cellulose

C. Glucose

D. Fructose

Câu 3. X là amine có công thức $CH_3CH_2CH_2NH_2$. Tên gọi nào sau đây không phù hợp với X?

A. Propylamine

B. Propan-1-amine

C. Isopropylamine

D. 1-aminopropane

Câu 4. Có bao nhiều amino acid ứng với công thức phân tử $C_3H_7O_2N$?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 1

Câu 5. Amino acid đầu N của phân tử tetrapeptide Val-Ala-Lys-Gly là

A. valine

B. alanine

C. glycine

D. lysine

Câu 6. Trong công nghiệp sản xuất đường saccharose, người ta đã sử dụng phương pháp nào để tách saccharose ra khỏi dung dịch nước mía?

A. Chưng cất

B. Sắc kí

C. Kết tinh

D. Chiết

Câu 7. Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của

A. acetic acid

B. phenol

C. acid vô cơ

D. acid béo

Câu 8. Loại dầu, mỡ nào dưới đây không thuộc loại lipid?

A. Mỡ động vật

B. Dầu thực vật

C. Dầu cá

D. Dầu diesel

Câu 9. Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là

A. amino acid

B. acid béo

C. các loại đường

D. tinh bột

Câu 10. Methyl butanoate là một ester có mùi táo. Khi đun nóng hỗn hợp 17,6 g butanoic acid và 4,8 g methyl alcohol với xúc tác $H_2SO_4$ đặc, thu được m g methyl butanoate. Biết hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị của m là

A. 18,765

B. 15,300

C. 24,586

D. 11,475

Câu 11. Chất giặt rửa tổng hợp sodium laurysulfate có công thức cấu tạo như sau:

Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là

A. đầu kị nước

B. đuôi kị nước

C. đầu ưa nước

D. đuôi ưa nước

Câu 12. Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch $AgNO_3$ trong $NH_3$, đun nóng. Chất X là

A. ethanol

B. glucose

C. acetic acid

D. saccharose

Câu 13. Trong công nghiệp thực phẩm, saccharose được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu để sản xuất bánh kẹo, nước giải khát,… Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Saccharose thuộc loại disaccharide.

B. Thủy phân saccharose thu được glucose và fructose.

C. Saccharose thường được tách ra từ hạt như ngô và lúa mì.

D. Saccharose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng.

Câu 14. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về carbohydrate?

A. Monosaccharide có công thức phân tử $C_6H_{12}O_6$.

B. Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.

C. Sợi bông là cellulose gần như tinh khiết.

D. Cellulose không tan trong nước, nhưng tan tốt trong dung dịch Schweizer.

Câu 15. Nhỏ dung dịch methylamine vào dung dịch nào sau đây thấy xuất hiện kết tủa?

A. HCl

B. $MgCl_2$

C. $BaCl_2$

D. NaCl

Câu 16. Insulin là hooc-môn có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phân insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp chứa các peptide: Phe-Phe-Tyr, Pro-Lys-Thr, Tyr-Thr-Pro, Phe-Tyr-Thr. Nếu đánh số thứ tự từ đầu N là số 1, thì amino acid ở vị trí số 5 trong X có kí hiệu là

A. Thr

B. Pro

C. Tyr

D. Lys

Câu 17. Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi pH trong anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là hiện điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:

Chất $H_2NCH_2COOH$ $HOOCCH_2CH_2CH(NH_2)COOH$ $H_2N[CH_2]_4CH(NH_2)COOH$
(glycine) (glutamic acid) (lysine)
pI 6,0 3,2 9,7

Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng?

A. pH = 14,0

B. pH = 9,7

C. pH = 3,2

D. pH = 6,0

Câu 18. Phát biểu nào sau đây là không đúng về chất béo?

A. Chất béo là triester của acid béo với glycerol.

B. Trong công nghiệp, chất béo được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất xà phòng và glycerol.

C. Hydrogen hóa chất béo lỏng thu được chất béo rắn. Điều này thuận lợi cho vận chuyển, bao quản và làm nguyên liệu sản xuất bơ nhân tạo, xà phòng.

D. Chất béo không tan trong nước và nặng hơn nước.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Nhiệt độ sôi và độ tan của các hợp hữu cơ được cho ở bảng sau:

Công thức Nhiệt độ sôi (°C) Độ tan ở 25°C (g/100g nước)
$HCOOCH_3$ 31,5 23,0
$CH_3COOH$ 117,9 Tan vô hạn
$C_2H_5OH$ 78,4 Tan vô hạn

a. Ba chất trong bảng trên là đồng phân cấu tạo của nhau.

b. Ester không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử nên có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ sôi của carboxylic và alcohol có cùng số carbon.

c. Ester có khả năng tạo liên kết hydrogen yếu với nước nên thường ít tan trong nước hơn so với carboxylic acid và alcohol có cùng số carbon.

d. Nhiệt độ sôi của $CH_3COOCH_3$ cao hơn nhiệt độ sôi của $CH_3CH_2COOH$.

Câu 2. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch $CuSO_4$ 5% vào ống nghiệm.

Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm, lắc đều.

a. Sau bước 2, kết tủa đã hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.

b. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính khử.

c. Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự.

d. Sau bước 2, nếu đun nóng dung dịch thu được sẽ xuất hiện kết tủa màu đen.

Câu 3. X, Y lần lượt là các amine có công thức cấu tạo như sau:

a. X là arylamine, Y là alkylamine.

b. X, Y đều tan tốt trong nước.

c. X, Y đều ở thể lỏng ở điều kiện thường.

d. X là amine bậc I, Y là amine bậc III.

Câu 4. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

a. Enzyme là các xúc tác sinh học có tính chất đặc hiệu cho mỗi loại phản ứng và bị giảm hoạt mất đặc tính xúc tác ở nhiệt độ cao.

b. Các dung dịch methylamine, lysine đều làm quỳ tím đổi thành màu xanh.

c. Thủy phân không hoàn toàn protein thu được hỗn hợp các peptide.

d. Nhỏ vài giọt dung dịch $HNO_3$ vào lòng trắng trứng thấy chuyển thành màu vàng.

PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Ở dạng mạch hở phân tử fructose có bao nhiều nhóm hydroxy (-OH)?

Câu 2. Từ 3 amino acid Ala, Gly, Lys có thể tạo được tối đa bao nhiều tripeptide mà phân tử có đủ cả ba amino acid trên?

Câu 3. Cho dãy các chất sau: glucose, triolein, saccharose, methylamine và Gly-Gly-Gly. Có bao nhiều chất trong dãy trên phản ứng được $Cu(OH)_2$ ở nhiệt độ thường?

Câu 4. Xà phòng hóa hoàn toàn 1 tấn chất béo trung tính bằng dung dịch chứa 150 kg NaOH vừa đủ thu được m tấn xà phòng. Biết xà phòng chứa 75% muối sodium của acid béo, còn lại là chất độn. Giá trị của m là bao nhiều?

Câu 5. X là một ester của amino acid. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt là 40,449%; 7,865% và 15,730%, còn lại là oxygen. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được m gam muối khan. Giá trị của m là bao nhiều?

Câu 6. Độ tan trong nước của glucose ở 25°C là 91 g trong 100 g nước và ở 50°C là 244 g trong 100 g nước. Khối lượng glucose kết tinh thu được khi làm lạnh 172 g dung dịch glucose bão hòa ở 50°C xuống 25°C là bao nhiều? Giả thiết khi làm lạnh, sự bay hơi nước xảy ra không đáng kể.

Đáp án
ThS. Lê Thị Mai Nhi

ThS. Lê Thị Mai Nhi

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT

Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ