Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1. Amino acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử
A. chứa nhóm carboxyl và nhóm amino
B. chỉ chứa nhóm amino
C. chỉ chứa nhóm carboxyl
D. chỉ chứa nitrogen hoặc carbon
Câu 2. Hợp chất $C_2H_5NHCH_3$ có tên là
A. ethylmethylamine
B. dimethylamine
C. propylamine
D. diethylamine
Câu 3. Số liên kết peptide có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là
A. 4
B. 5
C. 3
D. 2
Câu 4. Chất nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch KOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl?
A. $C_2H_5OH$
B. $CH_3COOH$
C. $H_2N-CH_2-COOH$
D. $C_2H_6$
Câu 5. Khối lượng ethylamine cần để tác dụng vừa đủ với 0,1 mol HCl là
A. 3,1 gam
B. 4,5 gam
C. 5,9 gam
D. 9,0 gam
Câu 6. Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là
A. Glucose và cellulose
B. Saccharose và tinh bột
C. Fructose và glucose
D. Glucose và saccharose
Câu 7. Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do
A. phản ứng thủy phân của protein
B. sự đông tụ của protein bởi nhiệt độ
C. phản ứng màu của protein
D. sự đông tụ của lipid
Câu 8. Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của palmitic acid là
A. $C_5H_9(OH)_3$
B. $CH_3COOH$
C. $C_{15}H_{31}COOH$
D. $C_{17}H_{35}COOH$
Câu 9. Cho dãy các chất: ethanol, ethyne, glucose, fructose, ethyl acetate. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là
A. 4
B. 5
C. 2
D. 3
Câu 10. Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là
A. $HCOOC_2H_5$
B. $C_2H_5COOC_2H_5$
C. $C_2H_5COOCH_3$
D. $CH_3COOCH_3$
Câu 11. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
B. Fructose là sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột
C. Thủy phân hoàn toàn cellulose thu được glucose
D. Fructose và glucose là đồng phân của nhau
Câu 12. Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là
A. $C_6H_{12}O_6$
B. $(C_6H_{10}O_5)_n$
C. $C_{12}H_{22}O_{11}$
D. $C_3H_8O_3$
Câu 13. Trong phân tử chất nào sau đây có 2 nhóm amino $(NH_2)$ và 1 nhóm carboxyl (COOH)?
A. Acid fomic
B. Glutamic acid
C. Alanine
D. Lysine
Câu 14. X là một carbohydrate. Cho X vào dung dịch iodine thấy xuất hiện màu xanh tím. X là
A. Glucose
B. Saccharose
C. Cellulose
D. Tinh bột
Câu 15. Cellulose tác dụng với $HNO_3$ thu được cellulose trinitrate. Cellulose trinitrate được ứng dụng
A. Làm tơ
B. Làm dung dịch truyền khi cơ thể mệt mỏi
C. Chế tạo thuốc súng không khói
D. Sản xuất bánh kẹo
Câu 16. Hãy chọn phát biểu đúng về lipid trong các phát biểu sau đây
A. Lipid là chất béo.
B. Lipid là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật.
C. Lipid là ester của glycerol với các acid béo.
D. Lipid là các hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước, nhưng tan trong dung môi hữu cơ không phân cực. Lipid bao gồm chất béo, sáp, sterit, phospholipid,…
Câu 17. Xà phòng và chất giặt rửa có điểm chung là
A. chứa muối sodium có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn.
B. các muối được lấy từ phản ứng xà phòng hóa chất béo.
C. sản phẩm của công nghệ hóa dầu.
D. có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật.
Câu 18. Cho m gam glucose $(C_6H_{12}O_6)$ tác dụng hết với lượng dư dung dịch $AgNO_3$ trong $NH_3$, thu được 1,62 gam Ag. Giá trị của m là
A. 1,35
B. 1,80
C. 5,40
D. 2,70
PHẦN II. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho các phát biểu sau
a. Lực base của amine giảm theo thứ tự: $C_2H_5NH_2 > CH_3NH_2 > C_6H_5NH_2$;
b. $CH_3 – CH_2 – NH – CH_3$ có tên thay thế là N – methylethanamine;
c. Methylamine tác dụng với $Cu(OH)_2$ tạo dung dịch màu xanh lam;
d. Ở nhiệt độ cao, aniline tác dụng với nitrous acid tạo muối diazonium;
Câu 2. Tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biuret của lòng trắng trứng (protein) theo các bước sau đây:
- Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 giọt dung dịch $CuSO_4$ 2% + 1 mL dung dịch NaOH 30%.
- Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa.
- Bước 3: Thêm 4 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm, lắc đều.
a. Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh
b. Sau bước 3, kết tủa bị hòa tan và dung dịch có màu tím đặc trung.
c. Cần lấy dư dung dịch NaOH để đảm bảo môi trường cho phản ứng tạo phức.
d. Có thể thay thế dung dịch lòng trắng trứng bằng dung dịch Gly-Ala.
Câu 3. Tiến hành thí nghiệm như sau:
- Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 ml dầu thực vật và 3 mL dung dịch NaOH đặc (40%).
- Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh trong khoảng 10 phút, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.
- Bước 3: Đổ hỗn hợp vào cốc thủy tinh chứa dung dịch NaCl bão hòa, khuấy nhẹ. Để nguội hỗn hợp.
a. Thành phần chính của dầu thực vật là chất béo.
b. Sau bước 1 thu được dung dịch đồng nhất.
c. Ở bước 2 sản phẩm thu được có thể hòa tan $Cu(OH)_2$ thành dung dịch màu xanh lam.
d. Sau bước 3 xuất hiện chất rắn màu trắng ở đáy cốc.
Câu 4. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là $C_n(H_2O)_m$. Carbohydrate được chia thành 3 nhóm chính: Monosaccharide, disaccharide và polysaccharide
a. Saccharose và maltose đều là disaccharide
b. Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh và fructose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
c. Từ 202,5 kg tinh bột (chứa 20% tạp chất trơ) sản xuất được 180 kg glucose với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%.
d. Cellulose trinitrate được điều chế từ phản ứng giữa nitric acid với cellulose (hiệu suất phản ứng 60% tính theo cellulose). Nếu dùng 1 tấn cellulose thì khối lượng cellulose trinitrate điều chế được là 1,1 tấn.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Số đồng phân ester ứng với công thức $C_4H_8O_2$ là ?
Câu 2. X là tripeptit Gly-Gly-Ala. Thủy phân 40,6 gam X trong dung dịch HCl (dư), sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam muối ?
Câu 3. Aniline có thể được tổng hợp từ benzene theo sơ đồ chuyển hóa sau:

Theo sơ đồ trên, từ 0,5 tấn benzene sẽ điều chế được bao nhiêu kg aniline? Biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 60%. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 4. Amino acid X có công thức cấu tạo:

Phân tử khối của amino acid X là bao nhiêu?
Câu 5: Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7624:2007, khi chế tạo gương, chiều dày lớp bạc phủ trên bề mặt tấm kính (quy ra tổng lượng bạc trên một đơn vị m kính) phải đạt tối thiểu 0,7 gm⁻². Một công ty cần sản xuất 20000 m² gương có độ dày lớp bạc phủ ở mức 0,72 gm⁻². Biết rằng lớp bạc được tạo thành qua phản ứng giữa silver nitrate và glucose trong điều kiện thích hợp với hiệu suất phản ứng 90%. Tổng lượng silver nitrate và lượng glucose cần sử dụng để sản xuất 20000 m² gương trên là bao nhiêu kg. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 6. Một loại chất béo có chứa 70% triolein về khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn 12 kg chất béo này trong dung dịch NaOH, đun nóng thu được x bánh xà phòng. Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 60 gam sodium oleate. Giá trị của x là (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Biết hiệu suất phản ứng đạt 90%.

ThS. Lê Thị Mai Nhi
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT
Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ
