Đề Thi Cuối học kì 1 Hoá Học 12 Mã EHCK112-07 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Câu 1. (biết) Khi thay nhóm -OH ở nhóm carboxyl của carboxylic acid bằng nhóm OR’ thì được

A. Ester.
B. Lipid.
C. Chất béo.
D. Acid béo.

Câu 2. (biết) Hỗn hợp của muối sodium (Na) hoặc potassium (K) của các acid béo và các chất phụ gia được gọi là:

A. Chất béo.
B. Chất giặt rửa tổng hợp.
C. Xà phòng.
D. Lipid.

Câu 3. (hiểu) Tên gọi của $HCOOCH_3$ là

A. methyl formate.
B. ethyl formate.
C. methyl acetate.
D. ethyl acetate.

Câu 4. (biết) Công thức phân tử $C_6H_{12}O_6$ là của hợp chất

A. cellulose.
B. saccharose.
C. tinh bột.
D. glucose.

Câu 5. (biết) Saccharose là carbohydrate có trong nhiều loại thực vật, có nhiều nhất trong

A. quả chuối chín.
B. quả táo.
C. Quả nho chín.
D. cây mía.

Câu 6. (biết) Tinh bột là một polymer thiên nhiên, gồm amylose và amylopectin. Công thức phân tử của tinh bột là

A. $C_6H_{12}O_6$.
B. $C_{12}H_{22}O_{11}$.
C. $C_{n}H_{2n}O_{2}$.
D. $(C_6H_{10}O_5)_n$.

Câu 7. (biết) Hợp chất tan được trong nước Schweizer (*dung dịch thu được khi hòa tan $Cu(OH)_2$ trong ammonia*) là

A. cellulose.
B. saccharose.
C. ester.
D. glucose.

Câu 8. (biết) $C_6H_5NH_2$ là một amine bậc

A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.

Câu 9. (biết) Những hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm amino ($-NH_2$) và nhóm carboxyl ($-COOH$) là

A. amine.
B. amino acid.
C. acid béo.
D. lipid.

Câu 10. (biết) Hợp chất cao phân tử được cấu tạo từ một hay nhiều chuỗi polypeptide là

A. amine.
B. amino acid.
C. protein.
D. peptide.

Câu 11. (biết) Các peptide có từ hai liên kết peptide trở lên phản ứng với thuốc thử biuret ($Cu(OH)_2$ trong môi trường kiềm) tạo phức chất màu

A. xanh lam.
B. tim.
C. trắng.
D. vàng.

Câu 12. (biết) Những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ (*gọi là mắt xích*) liên kết với nhau tạo nên

A. protein.
B. peptide.
C. polymer.
D. lipid.

Câu 13. (vận dụng) Số mắt xích trong đoạn mạch nylon-6,6 có khối lượng 5,6 gam là:

A. $1,5.10^{22}$.
B. $1,6.10^{14}$.
C. $2,5.10^{16}$.
D. $1,2.10^{18}$.

Câu 14. (vận dụng) Polymer X được dùng để sản xuất một loại chất dẻo an toàn thực phẩm trong công nghệ chế tạo chai lọ đựng nước, bao bì đựng thực phẩm. Phân tích thành phần nguyên tố của monomer dùng để điều chế X thu được kết quả: %C =85,71%; %H= 14,29% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của monomer bằng 42. Tên của polymer X là

A. polybuta-1,3-diene.
B. polypropylene.
C. polymethylene.
D. polyethylene.

Câu 15. (vận dụng) Khi cho một dòng điện 2,5A qua dung dịch $CuSO_4$ trong 1 giờ. Số gam Cu được giải phóng ở cathode?

A. 0,5.
B. 2,5.
C. 1,5.
D. 2,0.

Câu 16. (biết) Một quá trình oxi hoá – khử xảy ra tại các điện cực khi có dòng điện một chiều với hiệu điện thế đủ lớn đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li được gọi là

A. pin điện hóa.
B. mạ điện.
C. pin Galvani.
D. điện phân.

Câu 17. (biết) Đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các dạng khử và khả năng oxi hóa giữa các dạng oxi hóa ở điều kiện chuẩn là

A. dãy điện hóa.
B. sức điện động chuẩn.
C. phản ứng oxi hóa – khử.
D. thế điện cực chuẩn.

Câu 18. (vận dụng) Sức điện động chuẩn của pin điện hoá gồm hai điện cực $M^{2+}/M$ và $Ag^+/Ag$ bằng 1,056 V, theo bảng sau:

Cặp oxi hóa – khử $Fe^{2+}/Fe$ $Ni^{2+}/Ni$ $Sn^{2+}/Sn$ $Cu^{2+}/Cu$ $Ag^+/Ag$
Thế điện cực chuẩn (V) -0,44 -0,257 -0,137 +0,34 +0,799

Hãy cho biết kim loại nào phù hợp với M

A. Cu.
B. Fe.
C. Ni.
D. Sn.

PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Ester X có mùi dứa chín. Xà phòng hoá X bằng dung dịch NaOH, thu được ethyl alcohol và sodium butyrate. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

a) (hiểu) Tên gọi của X là methyl hexanoate.
b) (biết) X là ester no, đơn chức, mạch hở.
c) (vận dụng) Trong X, nguyên tố oxygen chiếm 42,62% về khối lượng.
d) (biết) Công thức cấu tạo là của X là $C_3H_7COOC_2H_5$.

Câu 2: Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai khi nói về carbohydrate?

a) (hiểu) Nước ép quả nho chín có phản ứng tráng bạc.
b) (biết) Saccharose là carbohydrate có nhiều trong củ cải đường.
c) (hiểu) Có thể dùng dung dịch $AgNO_3/NH_3$ (thuốc thử Tollens) để phân biệt glucose và fructose.
d) (vận dụng) Ngâm ống nghiệm đựng dung dịch hỗn hợp gồm glucose và $AgNO_3/NH_3$ trong nước nóng, thấy có kết tủa Ag bám trên thành ống nghiệm.

Câu 3: Polymer là những hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều đơn vị nhỏ (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) (hiểu) …$-CH_2-CH_2-CH_2-CH_2-$… có tên là polymethylene.
b) (hiểu) Monomer tạo nên $\{CH_2 – CH = CH – CH_2\}_n$ có tên là buta-1,3-diene.
c) (vận dụng) Phản ứng $(C_6H_{10}O_5)_n + nH_2O \xrightarrow{t^0, xt} n C_6H_{12}O_6$ là phản ứng giảm mạch.
d) (hiểu) Monomer tạo nên $\{NH[CH_2]_5CO\}_n$ có tên là adipic acid.

Câu 4: Pin Galvani được tạo nên từ hai cặp oxi hóa – khử $Fe^{2+}/Fe$ và $Ag^{+}/Ag$. Biết $E^\circ_{Fe^{2+}/Fe} = -0,440 V$ và $E^\circ_{Ag^{+}/Ag} = +0,799 V$. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

a) (vận dụng) Kim loại sắt đóng vai trò là cực âm (anode) của pin vì sắt là kim loại mạnh hơn. Bạc đóng vai trò là cực dương (cathode) của pin vì bạc là kim loại yếu hơn.
b) (vận dụng) Kim loại sắt đóng vai trò là cực dương (cathode) của pin vì sắt là kim loại mạnh hơn. Bạc đóng vai trò là cực âm (anode) của pin vì bạc là kim loại yếu hơn.
c) (vận dụng) Sức điện động chuẩn của pin bằng 1,239V.
d) (hiểu) Trong cả bình điện phân và pin Galvani, phản ứng oxi hóa-khử được sử dụng để chuyển đổi hóa năng thành điện năng.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1: (hiểu) Ứng với công thức phân tử $C_4H_9NO_2$ có bao nhiêu α-amino acid đồng phân cấu tạo của nhau?

Câu 2: (hiểu) Cho các chất sau: glucose, fructose, maltose, saccharose và tinh bột. Trong số các chất trên, có bao nhiêu chất vừa tạo hợp chất màu xanh lam với $Cu(OH)_2/NaOH$, vừa tạo kết tủa Ag với thuốc thử Tollens và làm mất màu nước bromine?

Câu 3: (vận dụng) 560 mL $H_2$ ở điều kiện chuẩn được tiêu thụ bởi một pin nhiên liệu trong 10 phút sản xuất được dòng điện bao nhiêu A?

Câu 4: (vận dụng) Xà phòng hóa hoàn toàn 132,9 kg chất béo bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 13,8 kg glycerol và muối dùng để làm xà phòng. Hỏi dùng toàn bộ lượng muối trên trộn với chất phụ gia thì thu được bao nhiêu bánh xà phòng? Cho biết, mỗi bánh xà phòng nặng 200 gam, trong đó lượng muối của acid béo chiếm 75% về khối lượng.

Câu 5: (hiểu) Cho các polymer: tinh bột; tơ nitron; tơ tằm; capron; polyethylene; polypropylene; Poly (vinyl chlorua); nylon-6,6. Trong số các polymer trên, có bao nhiêu polymer tổng hợp?

Câu 6: (hiểu) Có bao nhiêu amine bậc 1 ứng với amine có công thức phân tử $C_3H_9N$?

Đáp án
ThS. Lê Thị Mai Nhi

ThS. Lê Thị Mai Nhi

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT

Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ