Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.
Trong số các ester sau, ester có mùi chuối chín là
A. methyl acetate.
B. isoamyl acetate.
C. ethyl formate.
D. amyl propionate.
Câu 2.
Cây cao su là loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế lớn, được trồng ở nước ta từ cuối thế kì 19. Chất lỏng thu được từ cây cao su giống như nhựa cây (gọi là mũ cao su) là nguyên liệu để sản xuất cao su tự nhiên. Thành phần chính của cao su tự nhiên là
A. polystyren.
B. polyisoprene.
C. polyethylene.
D. polybutadiene.
Câu 3.
Trong các loại hạt gạo, ngô, lúa mì,… có chứa nhiều tinh bột. Công thức phân tử của tinh bột là
A. $(C_6H_{12}O_6)_n$.
B. $(C_{12}H_{22}O_{11})_n$.
C. $(C_6H_{10}O_5)_n$.
D. $(C_{12}H_{24}O_{12})_n$.
Câu 4.
Trong công nghiệp, để sản xuất gương soi và ruột phích nước, người ta cho dung dịch $AgNO_3$ trong $NH_3$ tác dụng với chất nào sau đây?
A. Saccharose.
B. Acetylene.
C. Formaldehyde.
D. Glucose.
Câu 5.
Tơ polyamide dùng để dệt vải lót lốp ôtô, máy bay, vải may mặc, bện làm dây cáp, dây dù, lưới đánh cá, làm chỉ khâu vết mổ,… Polymer nào sau đây thuộc loại polyamide?
A. Polybutadiene.
B. Polyethylene.
C. Nylon-6,6.
D. Poly(vinyl chloride).
Câu 6.
Cho vào ống nghiệm 3 – 4 giọt dung dịch $CuSO_4$ 2% và 2 – 3 giọt dung dịch $NaOH$ 10%. Tiếp tục nhỏ 2 – 3 giọt dung dịch chất X vào ống nghiệm, lắc nhẹ, thu được dung dịch màu xanh lam. Biết rằng chất X được sinh ra trong quá trình thủy phân triglyceride. Chất X là
A. ethanol.
B. saccharose.
C. glycerol.
D. sodium palmitate.
Câu 7.
Thành phần chính của bột ngọt (mì chính) là muối monosodium của glutamic acid. Phân tử khối của muối monosodium glutamate là
A. 147.
B. 191.
C. 185.
D. 169.
Câu 8.
Chất nào sau đây là amine bậc một?
A. $CH_3NHCH_3$.
B. $(CH_3)_2NH$.
C. $(C_2H_5)_3N$.
D. $C_6H_5NH_2$.
Câu 9.
Cho các polymer sau: polybuta-1,3-diene, poly(methyl methacrylate), polyacrylonitrile, nylon-6,6. Số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 10.
Cho ester X tác dụng với dung dịch $NaOH$ đun nóng, thu được sản phẩm gồm sodium propionate và methyl alcohol. Công thức của X là
A. $HCOOCH_3$.
B. $C_2H_5COOCH_3$.
C. $CH_3COOCH_3$.
D. $C_2H_5COOC_2H_5$.
Câu 11.
Tinh bột được tạo thành ở cây xanh nhờ phản ứng
A. thủy phân.
B. quang hợp.
C. hóa hợp.
D. phân hủy.
Câu 12.
Để khử độc của aniline, khi làm thí nghiệm xong trước khi tráng lại bằng nước nên rửa ống nghiệm bằng dung dịch nào chất nào sau đây?
A. $NaOH$.
B. $NaCl$.
C. $HCl$.
D. $Na_2CO_3$.
Câu 13.
Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm giấy quỳ tím hóa đỏ.
(b) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(c) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(d) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng. Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 14. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Tơ nitron thuộc loại tơ tổng hợp.
B. Tơ nylon-6 thuộc loại tơ tổng hợp.
C. Tơ visco thuộc loại tơ thiên nhiên.
D. Tơ acetate thuộc loại tơ bán tổng hợp.
Câu 15. Hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch X, Y, Z, T được ghi lại như sau:
| Dung dịch | X | Y | Z | T |
|---|---|---|---|---|
| Thuốc thử | ||||
| Quỳ tím | Hóa xanh | Không đổi màu | Không đổi màu | Hóa đỏ |
| Nước bromine | Không có kết tủa | Kết tủa trắng | Không có kết tủa | Không có kết tủa |
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
A. Glycine, aniline, glutamic acid, methylamine.
B. Aniline, glycine, methylamine, glutamic acid.
C. Glutamic acid, methylamine, aniline, glycine.
D. Methylamine, aniline, glycine, glutamic acid.
Câu 16. Cho salicylic acid (hay 2 – hydroxylbenzoic acid) phản ứng với methyl alcohol có mặt sulfuric acid làm xúc tác, thu được methyl salicylate dùng làm chất giảm đau (có trong miếng dán giảm đau khi vận động hoặc chơi thể thao). Phát biểu nào sau đây sai?
A. Công thức phân tử của salicylic acid là $C_8H_6O_3$.
B. Phần trăm khối lượng của oxygen trong methyl salicylate là 31,58%.
C. Methyl salicylate thuộc hợp chất hữu cơ tạp chức.
D. Trong dung dịch, 1 mol salicylate phản ứng tối đa với 2 mol $NaOH$.
Câu 17. Trong một thí nghiệm nghiên cứu, một sinh viên phát hiện nước ép của quả táo xanh chuyển sang màu xanh tím khi tiếp xúc với dung dịch iodine, trong khi nước ép của quả táo chín có thể tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens. Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
A. Nước ép của quả táo xanh có chứa tinh bột nên có phản ứng màu với iodine.
B. Nước ép của quả táo chín có chứa nhiều maltose nên tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
C. Nước ép của quả táo chín có thể tham gia phản ứng với $Cu(OH)_2$ đun nóng, cho kết tủa đỏ gạch.
D. Nước ép của quả táo chín có thể làm mất màu dung dịch bromine.
Câu 18. Hợp chất A là một amino acid. Phổ MS của ester B (được điều chế từ A và methanol) xuất hiện peak của ion phân tử $[M]^+$ có giá trị $m/z = 89$. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Phân tử khối của A là 75.
B. Chất A có tên thông thường là alanine.
C. Ở điều kiện thường, chất A ở thể rắn.
D. Chất A là một amino acid có trong tự nhiên.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho các phát biểu sau, xác định phát biểu đúng – sai.
a) Dung dịch saccharose hòa tan được $Cu(OH)_2$ ở nhiệt độ thường.
b) Đốt cháy hoàn toàn ester no mạch hở luôn thu được số mol $CO_2$ bằng số mol $H_2O$.
c) Gly-Ala là một đipeptit có phản ứng màu biuret.
d) Các loại tơ nylon-6, tơ nitron đều được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng.
Câu 2: Protein có một số tính chất hóa học quan trọng là thủy phân, đông tụ và phản ứng màu biuret.
a) Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do phản ứng thủy phân protein.
b) Thủy phân đến cùng protein thu được các α-amino acid.
c) Tất cả các dung dịch protein đều có phản ứng màu biuret.
d) Khi cho giấm vào sữa đậu nành thì sữa đậu nành bị vón cục là do sự đông tụ protein.
Câu 3: Ester thường được điều chế bằng cách đun hỗn hợp carboxylic acid, alcohol và dung dịch sulfuric acid đặc. Khi đó xảy ra phản ứng ester hóa.
a) Dung dịch sulfuric acid đặc đóng vai trò là chất xúc tác cho phản ứng ester hóa.
b) Phản ứng ester hóa là phản ứng 1 chiều.
c) Methyl formate được điều chế từ formic acid và methyl alcohol.
d) Trong phản ứng ester hóa, nguyên tử H (RCOOH) được thế bởi R’ (R’OH).
Câu 4: Có hai ống nghiệm được đánh số (1) và (2). Ống nghiệm (1) chứa 3 mL nước cất và 3 giọt dung dịch calcium chloride bão hoà. Ống nghiệm (2) chứa 3 mL nước xà phòng và 3 giọt dung dịch calcium chloride bão hoà. Lắc đều các ống nghiệm.
a) Sau thí nghiệm: ống nghiệm (1) trong suốt, ống nghiệm (2) xuất hiện vẩn đục.
b) Ống nghiệm (2) vẫn đục do phần tan trong nước kết hợp với ion chloride ($Cl^-$) tạo kết tủa.
c) Cũng làm thí nghiệm như trên nhưng thay nước xà phòng bằng chất giặt rửa tổng hợp thì hiện tượng xảy ra tương tự.
d) Ưu điểm của chất giặt rửa so với xà phòng là dùng được trong nước cứng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Câu 1: Cho dãy các chất sau: enzyme, ethylamine, methyl acetate, Gly-Val, glucose. Có bao nhiêu chất mà phân tử có chứa nitrogen?
Câu 2: Thuốc Paracetamol là một loại thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt tuy nhiên ít có tác dụng kháng viêm. Thuốc Paracetamol được tổng hợp từ p-nitrophenol theo phương trình hóa học sau (biết hiệu suất của cả quá trình phản ứng đạt 90%):

Để sản xuất một lô gồm 30,2 triệu viên thuốc Paracetamol (mỗi viên thuốc chứa 500 mg Paracetamol) cung cấp cho các Bệnh viện tại Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2024 thì khối lượng p-nitrophenol cần dùng có giá trị là bao nhiêu?
Câu 3: Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,35 $m^2$ với độ dày 0,1 μm người ta đun nóng dung dịch chứa 52,45 gam glucose với một lượng dung dịch silver nitrate trong amoniac. Biết khối lượng riêng của silver là 10,49 $g/cm^3$, hiệu suất phản ứng tráng gương là 70% (tính theo glucose). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được là bao nhiêu?
Câu 4: Cho các thông tin trong bảng sau:
| Chất béo | Lượng KOH (mg) cần để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam chất béo | Chất béo | Lượng KOH (mg) cần để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam chất béo |
|---|---|---|---|
| Dầu dừa | 257 | Dầu olive | 188 |
| Dầu cọ | 199 | Mỡ vịt | 194 |
| Dầu phộng | 192 | Mỡ gà | 195 |
| Dầu mè | 188 | Mỡ lợn | 198 |
Tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng từ nguyên liệu ban đầu là mỡ lợn và dung dịch KOH. Dựa vào thông tin ở bảng trên, nếu dùng a gam dầu dừa thì lượng NaOH cần lấy là 80 gram. Tính giá trị của a.
Câu 5: Trong y học, glucose làm thuốc tăng lực cho người bệnh, dễ hấp thu và cung cấp khá nhiều năng lượng. Dung dịch glucose 5% có khối lượng riêng là 1,02 g/ml, phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành $CO_2$ và $H_2O$ tỏa ra một nhiệt lượng là 2803 kJ. Một người bệnh được truyền một chai chứa 250 ml dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là
Câu 6: Xăng E5 được sản xuất bằng cách phối trộn xăng khoáng RON 92 với ethanol (D = 0,8 gam/ml) theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 95 : 5. Ethanol được sản xuất từ tinh bột bằng phương pháp lên men. Tinh bột có nhiều trong sắn, ngô. Cho bảng thông tin sau:
| Nguyên liệu | Sản tươi (khoai mì) | Ngô khô (hạt khô) |
|---|---|---|
| Hàm lượng tinh bột | 30% | 75% |
| Giá 1 kilogram nguyên liệu | 1.850 đồng | 6.500 đồng |
Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình sản xuất từ sắn tươi đạt 79,83%, từ ngô khô đạt 84,783%. Để điều chế 50.000 lít xăng E5 từ sắn tươi cần chi x triệu đồng, từ ngô khô cần chi y triệu đồng. Tính chênh lệch tiền nguyên liệu là z (triệu đồng) khi dùng sắn tươi so với dùng ngô khô để sản xuất. Tính giá trị của z.

ThS. Lê Thị Mai Nhi
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT
Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ
