Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố kim loại thường là
A. 1,2,3
B. 3,4,5
C. 4,5,7
D. 6,7,8
Câu 2: Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất
A. Li
B. Os
C. Cr
D. Hg
Câu 3: Kim loại nào sau đây tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường
A. Na
B. Mg
C. Fe
D. Be
Câu 4: Nguyên tắc điều chế kim loại là
A. khử ion kim loại thành nguyên tử.
B. oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử.
C. khử nguyên tử kim loại thành ion.
D. oxi hóa nguyên tử kim loại thành ion.
Câu 5: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. Fe.
B. Na.
C. Cu.
D. Ag.
Câu 6: Thí nghiệm sau đây chỉ xảy ra ở môn hóa học?
A. Nhúng thanh Zn vào dung dịch $H_2SO_4$ loãng.
B. Nhúng thanh Zn vào dung dịch gồm $CuSO_4$ và $H_2SO_4$ loãng.
C. Nhúng đinh thép (làm bằng thép carbon) vào dung dịch $H_2SO_4$ loãng.
D. Để đinh thép (làm bằng thép carbon) trong không khí ẩm.
Câu 7: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
A. Al.
B. Mg.
C. K.
D. Ca.
Câu 8: Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
A. da cam.
B. tím nhạt.
C. vàng.
D. đỏ tía.
Câu 9: Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?
A. Nước.
B. Dầu hỏa.
C. Giấm ăn.
D. Ancol etylic.
Câu 10: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
B. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
C. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
D. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Câu 11: Cho sơ đồ chuyển hóa: $NaOH \xrightarrow{+X} Z \xrightarrow{+Y} NaOH \xrightarrow{+X} E \xrightarrow{+Y} BaCO_3$
Biết: X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác $BaCO_3$; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng giữa hai chất trong ứng. Các chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A. $CO_2, BaCl_2$.
B. $Ba(HCO_3)_2, Ba(OH)_2$.
C. $NaHCO_3, BaCl_2$.
D. $NaHCO_3, Ba(OH)_2$.
Câu 12: Nguyên tố calcium đóng vai trò thiết yếu cho việc phát triển xương, góp phần duy trì hoạt động của cơ bắp, truyền dẫn thần kinh, tăng cường khả năng miễn dịch. Trong cơ thể người, phần lớn calcium tập trung ở
A. xương.
B. răng.
C. cơ.
D. móng.
Câu 13: Đặc điểm chung cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp đây thứ nhất là
A. $[Ne]3d^{1-10}4s^{1-2}$
B. $[Ar]3d^{1-10}4s^{1-2}$
C. $[Ar]3d^{1-10}4s^2$
D. $[Ar]3d^{10}4s^{1-2}$
Câu 14: Ở khoảng 20°C đến 25°C, đơn chất có độ dẫn điện cao nhất là
A. V.
B. Cr.
C. Co.
D. Cu.
Câu 15: Khi làm lạnh dung dịch $FeCl_3$ thu được tinh thể $FeCl_3 \cdot 6H_2O$. Cho độ tan của $FeCl_3 \cdot 6H_2O$ trong nước ở một số nhiệt độ như sau:
| Nhiệt độ (°C) | 0 | 20 | 30 |
|---|---|---|---|
| Độ tan (g/100 g nước) | 74,4 | 91,8 | 106,8 |
Dung dịch bão hòa của $FeCl_3$ ở 0°C có nồng độ phần trăm là
A. 22,2%.
B. 17,4%.
C. 18,2%.
D. 25,6%.
Câu 16: Phối tử trong phức chất $[PtCl_4]^{2-}$ và $[Fe(CO)_5]$ lần lượt là
A. $Cl^-$ và C
B. Pt và Fe.
C. $Cl^-$ và CO.
D. Cl và CO.
Câu 17: Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất $[PtCl_4]^{2-}$; $[Fe(CO)_5]$ lần lượt là
A. 4 và 5.
B. 5 và 6.
C. 2 và 5.
D. 1 và 2
Câu 18: Cho các nhận định sau: (1) Kiểu lai hóa của nguyên tử trung tâm sẽ quyết định dạng hình học của phức chất. (2) Cation $Ni^{2+}$ chỉ có thể tạo phức chất bát diện. (3) Cấu nội của phức chất có thể mang điện tích dương, âm hoặc không. (4) Phối tử chỉ có thể là anion hoặc phân tử trung hòa. (5) Cấu ngoại của phức chất thường mang điện tích âm. (6) Nguyên tử trung tâm là các nguyên tố nhóm B. (7) Phức chất có các dạng hình học phổ biến là tứ diện, vuông phẳng và bát diện. (8) Nguyên tử trung tâm không thể là các nguyên tố phi kim. Số nhận định đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho các phát biểu sau đây về vị trí và cấu tạo của kim loại:
(a) Hầu hết các kim loại chỉ có từ 1 electron đến 3 electron lớp ngoài cùng.
(b) Các kim loại đều có bán kính nhỏ hơn các phi kim thuộc cùng một chu kì.
(c) Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể.
(d) Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion dương kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do
Câu 2: Sodium chloride là hợp chất ion.
(a) Ở trạng thái nóng chảy, sodium chloride có khả năng dẫn điện.
(b) Sodium chloride có nhiệt độ nóng chảy cao.
(c) Trong tinh thể sodium chloride, các ion có thể di chuyển tự do.
(d) Khi dùng búa đập vào hạt muối thì hạt muối bị biến dạng do có tính dẻo.
Câu 3: Trong dung dịch muối $CoCl_2$ (màu hồng) tồn tại cân bằng hóa học sau:
$[Co(H_2O)_6]^{2+} + 4Cl^-$ $\rightleftharpoons$ $[CoCl_4]^{2-} + 6H_2O$ $\Delta_r H°_{298} > 0$
màu hồng màu xanh
Dự đoán sự biến đổi màu sắc của ống nghiệm đựng dung dịch $CoCl_2$ trong các trường hợp sau:
(a) Thêm từ từ $HCl$ đặc dung dịch chuyển dần thành màu xanh.
(b) Ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng dung dịch chuyển thành màu hồng.
(c) dạng hình học của $[Co(H_2O)_6]^{2+}$ là hình tứ diện.
(d) Phản ứng trên xảy ra sự thay thế phối tử của phức chất
Câu 4: Cho các sơ đồ phản ứng sau:
(1) $X_1 + H_2O$ $\xrightarrow{dpđd dung dịch, cả nng và nguội}$ $X_2 + X_3↑ + H_2↑$
(2) $X_2 + X_4$ $\longrightarrow$ $BaCO_3↓ + Na_2CO_3 + H_2O$
(3) $X_2 + X_5$ $\longrightarrow$ $X_1 + X_5 + H_2O$
(4) $X_4 + X_6$ $\longrightarrow$ $BaSO_4↓ + K_2SO_4 + CO_2↑ + H_2O$
(a) dung dịch $X_2$ là dung dịch base mạnh, có khả năng làm mục vải, giấy.
(b) đốt cháy $X1$ bằng ngọn lửa không màu cho ngọn lửa màu tím nhạt.
(c) $X_5$ có tính khử mạnh, khử được nhiều oxide kim loại ở nhiệt độ cao
(d) dung dịch $X_6$ có tính acid mạnh, hòa tan được đá vôi
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1: Cho các kim loại sau: Na, Ca, Cu, Ag, Au, Al. Có bao nhiêu kim loại phản ứng được với dung dịch HCl? Các kim loại Na, Ca, Al có phản ứng với dung dịch HCl do các kim loại này có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn 0.
Câu 2: Cho các nhận định sau về tác hại của nước cứng: (1) làm giảm bọt khi giặt quần áo bằng xà phòng; (2) làm đường ống dẫn nước đóng cặn, giảm lưu lượng nước; (3) làm thức ăn lâu chín và giảm mùi vị; (4) làm nổi hơi phù cận, gây tốn nhiên liệu và có nguy cơ gây nổ. Số nhận định đúng là?
Câu 3: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho khí CO đi qua ống đựng $Fe_2O_3$ nung nóng. (2) Ngâm một đinh sắt nguyên chất vào dung dịch $H_2SO_4$ loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch $CuSO_4$. (3) Nhỏ từng giọt dung dịch $Fe(NO_3)_2$ vào dung dịch $AgNO_3$. (4) Đặt một thanh thép trong không khí ẩm. (5) Ngâm một lá kẽm nguyên chất vào dung dịch $CuSO_4$. (6) Quần hai sợi dây điện làm bằng nhôm và đồng rồi để trong không khí ẩm. Có bao nhiêu thí nghiệm xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa?
Câu 4: Một hộ gia đình mua vôi sống để khử chua cho một thửa ruộng có diện tích là 720 m² với liều lượng 2 kg/100 m². Biết giá vôi sống là 20 nghìn đồng/kg. Hộ gia đình trên cần bao nhiêu nghìn đồng để mua vôi sống? (làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 5: Muối ammonium bicarbonate $(NH_4HCO_3)$ được sử dụng làm bột nở, giúp cho bánh nở to, xốp và mềm thông qua phản ứng theo phương trình hóa học sau: $NH_4HCO_3(s) \xrightarrow{t°} NH_3(g) + CO_2(g) + H_2O(g)$
Cho giá trị nhiệt tạo thành của các chất theo bảng sau:
| Chất | $NH_4HCO_3(s)$ | $NH_3(g)$ | $CO_2(g)$ | $H_2O(g)$ |
|---|---|---|---|---|
| $\Delta_fH°_{298}$ (kJ/mol) | -849,40 | -45,90 | -393,50 | -241,82 |
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng trên. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 6: Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch $NaHCO_3$ nồng độ a mol/L, thu được 2 lít dung dịch X. Lấy 1 lít dung dịch X để dùng với dung dịch $BaCl_2$ (dư) thu được 11,82 gam kết tủa. Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch $CaCl_2$ (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

ThS. Lê Thị Mai Nhi
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT
Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ
