Đề Thi Cuối học kì 1 Sinh Học 12 Mã ESCK112-02 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Ở đậu Hà Lan, một gene gồm 2 allele (A, a) quy định, nếu a quy định kiểu hình hoa trắng thì A quy định kiểu hình tương ứng là

A. hạt nhăn

B. thân cao

C. hạt xanh

D. hoa đỏ

Câu 2. Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể là:

A. lặp đoạn.

B. đảo đoạn.

C. chuyển đoạn trong 1 NST.

D. mất đoạn.

Câu 3. Đột biến gen thường xảy ra khi:

A. NST đóng xoắn

B. ADN nhân đôi

C. Phiên mã

D. Dịch mã

Câu 4. Trong cấu trúc siêu liền vi của NST nhân thực, mỗi chromatid có đường kính bằng:

A. 11nm

B. 300nm

C. 700nm

D. 10nm

Câu 5. Hội chứng nào sau đây do đột biến 3 NST 21

A. Hội chứng Klinefelter

B. Hội chứng Turner

C. Hội chứng Down

D. Bệnh Phenylceton niệu

Câu 6. Hóa chất dùng để kết tủa DNA là:

A. HCl

B. Phenol

C. Ethanol

D. Enzyme protease

Câu 7. Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; Gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Kiểu gene của ruồi mắt đỏ có kí hiệu là

A. $X^A X^a, X^A Y$.

B. $X^A Y, X^a X^a$.

C. $X^A X^A, X^A X^a$.

D. $X^A Y, X^A Y$.

Câu 8. Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây đúng?

A. $X^A X^a$.

B. $X^A Y^A$

C. $X^A Y^a$.

D. $X^a Y^a$.

Câu 9. Quá trình sao chép DNA di theo hướng nào trên hai mạch của phân tử DNA?

A. 5′-3′ trên mạch 3′-5′ và 3′-5′ trên mạch 5′-3′.

B. 5′-3′ trên cả hai mạch.

C. 3′-5′ trên mạch 3′-5′ và 5′-3′ trên mạch 5′-3′.

D. 3′-5′ trên cả hai mạch.

Câu 10. Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của:

A. mạch mã hóa.

B. tARN.

C. mạch mã gốc.

D. mARN.

Câu 11. Lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính lặn tương ứng gọi là?

A. Lai thuận nghịch

B. Giao phối gần.

C. Tự thụ phấn.

D. Lai phân tích.

Câu 12. Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:

A. gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

B. gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

C. vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

D. vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

Câu 13. Trong thí nghiệm thực hành lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh, công thức lai nào sau đây đã được một nhóm học sinh bố trí sai?

A. Cá không tước có chấm màu x cá không tước không có chấm màu.

B. Cá mũi mát đỏ x cá kiếm mát đen.

C. Cá mũi mát xanh x cá mũi mát đỏ.

D. Cá kiếm mát đen x cá kiếm mát đỏ.

Câu 14. Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmit, người ta sử dụng enzim

A. polimeraza.

B. ligaza.

C. restrictaza.

D. reparaza.

Câu 15. Theo di truyền học người, bệnh bạch tạng

A. do đột biến gen lặn trên NST thường.

B. do đột biến gen trội trên NST thường.

C. rối loạn tâm thần

D. do đột biến gen lặn trên NST giới tính X.

Câu 16. Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; Gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Kiểu gene của ruồi mắt trắng có kí hiệu là

A. $X^A X^a, X^A Y$.

B. $X^A Y, X^A Y$.

C. $X^A X^a, X^A X^a.$

D. $X^a Y, X^a X^a$.

Câu 17. Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền phân li độc lập?

A. K. Coren.

B. G.J. Menden.

C. J. Monô.

D. T.H. Moocgan.

Câu 18. Gen ngoại nhân được tìm thấy ở:

A. Ti thể, trung thể và nhân tế bào

B. Ti thể, lục lạp và ADN vi khuẩn

C. Ti thể, lục lạp

D. Ti thể, lục lạp và ribôxom

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Ở Ruồi giấm B quy định thân xám là trội so với b quy định thân đen. V quy định cánh dài là trội so với v quy định cánh cụt. Khi cho Ruồi giấm Thân xám cánh dài dị hợp lai phân tích với tần số 20% hãy cho biết kết quả ở đời con thu được là đúng hay sai?

a) . Trong trường hợp dị hợp tử đều thì đời con thu được tỷ lệ Thân xám, cánh cụt là 10%.

b) . Trong trường hợp là dị hợp tử đều thì đời con thu được tỷ lệ thân đen, cánh cụt là 40%

c) . Trong trường hợp là dị hợp tử chéo thì đời con thu được tỷ lệ thân đen, cánh cụt là 40%

d) . Trong trường hợp là dị hợp tử chéo thì đời con thu được tỷ lệ Thân xám, cánh cụt là 40%

Câu 2. Đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra bệnh xơ nang ở người. Một đứa trẻ được chuẩn đoán mắc bệnh, nhưng cha mẹ của chúng hoàn toàn khỏe mạnh. Trong các nhận định sau nhận định nào đúng, nhận định nào sai:

a) . Những đứa con sau này của cặp vợ chồng trên có thể bị bệnh với xác suất là 1/4

b) . Trong tế bào đa của đứa con gái bị bệnh của cặp vợ chồng trên có chứa hai alen lặn về gen quy định bệnh xơ nang.

c) . Trong tế bào đa của đứa con trai bị bệnh của cặp vợ chồng trên có chứa hai alen lặn về gen quy định bệnh xơ nang.

d) . Con trai để mắc bệnh xơ nang hơn (so với con gái).

Câu 3. Khẳng định nào sau đây đúng hay sai khi nói về các bệnh di truyền ở người?

a) . Bệnh XXY có bộ NST là 2n +1

b) . Bệnh Down được các bác sỹ tư vấn người mẹ trên 35 cần hạn chế sinh con

c) . Bệnh Phenylceton niệu do đột biến gen làm mất enzyme phân hủy Phenylalanine, làm cho chất này tích tụ và gây đầu độc não, người ta có thể phát hiện sớm và chỉ cho bệnh nhân ăn ít thức ăn có chứa Phenylalanine

d) . Bệnh di truyền ở người là những bệnh di truyền được từ đời này sang đời khác, vì vậy Down và Turner không phải là các bệnh di truyền.

Câu 4. Trong các bệnh dưới đây ở người, nhận định bệnh nào là đúng hay sai?

a) . Bệnh Siêu nữ có bộ NST giới tính là XXX

b) . Bệnh Down có 3 SNT số 21

c) . Bệnh Tôcnơ có bộ NST giới tính là YO

d) . Bệnh Down xác suất mắc ở nam cao hơn nữ.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Hợp tử mang bộ NST dưới đây có thể phát triển thành thể đột biến có bộ NST bằng bao nhiêu? Biết rằng loài có bộ NST 2n = 24

Câu 2. Cơ thể có kiểu gen AB/ab với tần số hoán vị gen là 18%. Tạo giao tử ab chiếm tỷ lệ là bao nhiêu %?

Câu 3. Trong một số phép lai do Correns thực hiện ở cây hoa bốn giờ, có bạn đã ghi nhận kết quả. Căn cứ kết quả bạn viết dưới đây em hãy cho biết có bao nhiêu kết quả là đúng.

Bố Mẹ F1
Lá trắng Lá xanh Lá xanh
Lá xanh Lá trắng Lá trắng
Lá trắng Lá xanh Lá trắng
Lá xanh Lá trắng Lá xanh

Câu 4. Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 cặp gen (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gen phân li độc lập. Cứ mỗi gen lặn có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 5 cm. Cây cao nhất có chiều cao là 100 cm. Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là bao nhiêu cm?

Câu 5. Giả sử không có đột biến, mỗi gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AabbDdEe × aaBbddEE cho đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm?

Câu 6. Cơ thể có kiểu gen AaBB giảm phân tạo giao tử AB chiếm tỷ lệ là bao nhiêu %?

Đáp án
Cô Nguyễn Ngọc Châu

Cô Nguyễn Ngọc Châu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú