Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Tay của người và chi trước của mèo là những cơ quan
A. tương đồng.
B. thoái hoá.
C. tương tự.
D. có chức năng giống nhau.
Câu 2. Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?
A. Ruột non
B. Ruột thừa.
C. Ruột già.
D. Dạ dày
Câu 3. Cho bảng sau về sự khác biệt về số lượng amino acid trong cytochochrome C ở một số loài so với người. Nhận xét nào sau đây sai?

A. Tất cả các loài trên đều xuất phát từ một nguồn gốc chung.
B. Khỉ Rhessus là loài có quan hệ họ hàng với người là gần nhất.
C. Đây là một trong những bằng chứng sinh học phân tử.
D. Sự khác nhau về amino acid càng nhiều thì quan hệ họ hàng càng xa nhau.
Câu 4. Bước đầu tiên của quy trình nghiên cứu của Charles Darwin là
A. quan sát thu thập dữ liệu.
B. kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm.
C. hình thành giả thuyết giải thích giữ liệu quan sát được.
D. xử lí số liệu bằng toán học.
Câu 5. Theo quan điểm của Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng là
A. các nhân tố hữu sinh.
B. chọn lọc nhân tạo.
C. chọn lọc tự nhiên.
D. các nhân tố vô sinh.
Câu 6. Theo Charles Darwin để chọn lọc nhân tạo xảy ra thì cần có
A. biến dị cá thể.
B. biến dị tổ hợp.
C. biến dị đột biến.
D. biến dị không di truyền.
Câu 7. Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
A. Đột biến.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Di – nhập gen.
D. Các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 8. Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định?
A. Đột biến.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Dòng gen.
D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 9. Nhân tố tiến hoá nào sau đây luôn làm giảm đa dạng di truyền của quần thể?
A. Đột biến.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Dòng gen.
D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 10. Trình tự các giai đoạn phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất là
A. Tiến hóa hóa học → tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học.
B. Tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.
C. Tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học → tiến hóa hóa học.
D. Tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa hóa học.
Câu 11. Kết thúc quá trình tiến hoá hoá học là hình thành
A. các hợp chất hữu cơ.
B. hình thành tế bào sơ khai.
C. hình thành các loài như ngày nay.
D. các hợp chất vô cơ.
Câu 12. Trong lịch sử tiến hóa của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở đại nào sau đây?
A. Đại nguyên sinh
B. Đại tân sinh
C. Đại cổ sinh
D. Đại trung sinh
Câu 13. Trong lịch sử tiến hóa của sinh giới qua các đại địa chất, đặc điểm đại nguyên sinh là
A. đa dạng các động vật thân mềm và tảo.
B. sự di cư của động từ dưới nước lên cạn.
C. thực vật có hoa xuất hiện.
D. phát sinh các nhóm linh trưởng.
Câu 14. Trong quá trình phát sinh loài người, giai đoạn hình thành loài có đặc điểm kích thước cơ thể và não lớn, biết sử dụng công cụ bằng đá là giai đoạn
A. người vượn Ardipithercus.
B. người vượn Austrapithecus.
C. chi Homo.
D. vượn Gibbon.
Câu 15. Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
A. Nhiệt độ.
B. Độ ẩm.
C. Gió.
D. Sâu hại.
Câu 16. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi nuôi ở Việt Nam được mô tả ở hình bên dưới. Khoảng giá trị từ 35°C đến 42°C được gọi là

A. khoảng thuận lợi.
B. giới hạn sinh thái
C. khoảng chống chịu.
D. giới hạn trên.
Câu 17. Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
A. Những con cá sống trong hồ
B. Những con chim sống trong rừng Cúc Phương
C. Những con ốc bươu vàng trong ao.
D. Những cây cỏ sống trên đồng cỏ
Câu 18. Ví dụ nào sau đây thể hiện quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
A. Hai con sư tử tranh giành nhau thức ăn.
B. Bồ nông đi kiếm ăn theo đàn bắt được nhiều cá.
C. các cây sống thành bụi chống được gió bão.
D. Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm, cá sống xung quanh.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho các bằng chứng tiến hóa sau:

Khi nói về các bằng chứng trên, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
a. Bằng chứng 1 là bằng chứng chứng minh được nguồn gốc các loài sinh vật.
b. Tất cả các loại bằng chứng trên đều là bằng chứng trực tiếp chứng minh quan hệ họ hàng giữa các loài.
c. Bằng chứng 3 là bằng chứng chính xác nhất trong các loại bằng chứng tiến hoá trên.
d. Chi trước của một số loài động vật ở bằng chứng 1 bị bị thoái hoá do tác động của môi trường.
Câu 2. Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0.36AA: 0.48Aa: 0.16aa. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai về quần thể trên?
a. Nếu chịu tác động của dòng gen thì có thể làm tăng tần số allele A.
b. Nếu không có tác động của nhân tố tiến hoá thì ở F4 có 84% số cá thể mang alen a.
c. Nếu có tác động của yếu tố nguẫ nhiên thì allele a có thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.
d. Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.
Câu 3. Hai loài cá hồi sinh sống trong các suối ở một vùng núi. Kết quả nghiên cứu hoạt tính của một loại enzim ở hai loài dưới tác động của nhiệt độ được trình bày ở hình bên. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai về 2 loài trên?

a. Loài 1 có khả năng chịu lạnh tốt hơn loài 2.
b. Nếu nuôi chung 2 loài với số lượng tương đương ở nhiệt độ 120°C thì loài 1 có khả năng sống sót tốt hơn.
c. Sự biến động nhiệt độ của môi trường thì loài 1 chịu ảnh hưởng nhiều hơn loài 2.
d. Do biến đổi khí hậu, nhiệt độ ở vùng núi đã tăng lên. Trong một số thập niên tới, loài 2 có thể di chuyển lên vùng cao hơn.
Câu 4. Loài chim biển Marus trong họ Chim điên (Sulidae) có tập tính làm tổ tập đoàn trong mùa sinh sản. Hình ảnh dưới đây mô tả về cách phân bố cá thể của chúng trong mùa sinh sản ở New Zealand. Phân tích và cho biết mỗi nhận định sau đúng hay sai?

a. Đây là phân bố theo nhóm.
b. Kiểu phân bố này giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
c. Kiểu phân bố này gặp khi các cá thể trong quần thể cạnh tranh gay gắt.
d. Kiểu phân bố này các cá thể sẽ hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi môi trường.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho các bằng chứng tiến hoá sau: (1) Bằng chứng tế bào. (2) Bằng chứng sinh học phân tử. (3) Bằng chứng hoá thạch. (4) Bằng chứng giải phẫu. Có bao nhiêu bằng chứng trên là bằng chứng gián tiếp chứng minh nguồn gốc các loài?
Câu 2. Có bao nhiêu nội dung sau đây không có trong quy trình nghiên cứu của Charles Darwin? (1) Quan sát biến dị cá thể của các cá thể trong quần thể. (2) Chỉ có một số ít cá thể có thể sống sót đến giai đoạn trưởng thành và sinh sản. (3) Chọn lọc tự nhiên không chỉ làm cho sinh vật thích nghi môi trường sống mà còn làm xuất hiện các loài mới từ một tổ tiên chung. (4) Gây đột biến để tạo ra nguồn biến dị cho chọn lọc. (5) Tiến hành các thí nghiệm để kiểm chứng các giả thuyết nêu ra.
Câu 3. Cho các đặc điểm sau về sự xuất hiện và phát triển của các loài sinh vật ở các đại địa chất: (1) Xuất hiện loài người (2) Thực vật hạt trần và dương xỉ ngự trị. (3) Xuất hiện nhiều dạng côn trùng (4) Thực vật có mạch xuất hiện (5) Đa dạng các loài thân mềm và tảo Có bao nhiêu đặc điểm là của đại cổ sinh?
Câu 4. Trong số các nhân tố tiến hoá: Chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên, dòng gen, yếu tố ngẫu nhiên và đột biến, có bao nhiêu nhân tố không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
Câu 5. Hình dưới đây nói về sự tác động của các nhân tố sinh thái đến cây trồng, có bao nhiêu nhân tố thuộc nhân tố vô sinh?

Câu 6. Hình vẽ dưới đây mô tả khu vực phân bố và diện tích phân bố của 4 quần thể cây thuộc 4 loài khác nhau trong một khu vực sống có diện tích 10 ha (tại thời điểm t). Biết rằng mật độ của 4 quần thể 1, 2, 3, 4 lần lượt là 1300 cây/ha; 1660 cây/ha; 2200 cây/ha; 2600 cây/ha. Quần thể nào có kích thước nhỏ nhất?


Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
