Đề Thi Cuối học kì 2 Sinh Học 12 Mã ESCK212-05 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1. Cấu trúc xương chi trước của mèo, vây cá voi, cánh dơi và tay người có nhiều đặc điểm tương đồng, chứng tỏ 4 loài động vật này có nguồn gốc tổ tiên chung. Trong tiến hoá, đây là bằng chứng

A. sinh học phân tử

B. giải phẫu so sánh

C. tế bào học

D. hoá thạch

Câu 2. Loài sinh vật đóng vai trò chủ yếu trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào hệ sinh thái là:

A. Động vật

B. Thực vật

C. Nấm

D. Vi sinh vật

Câu 3. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa?

A. Giúp quần thể sinh vật duy trì mật độ phù hợp với sức chứa của môi trường.

B. Loại bỏ các cá thể yếu, giữ lại các cá thể có đặc điểm thích nghi với môi trường.

C. Đảm bảo sự cân bằng về nguồn sống với số lượng cá thể trong quần thể.

D. Tạo hiệu quả nhóm, giúp sinh vật khai thác tối ưu nguồn sống.

Câu 4. Trong các nhân tố sau đây, nhân tố nào vừa có khả năng làm thay đổi tần số alen của quần thể, vừa có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?

A. Giao phối không ngẫu nhiên

B. Đột biến

C. Các yếu tố ngẫu nhiên

D. CLTN

Câu 5: Khi kích thước của quần thể sinh vật vượt quá mức tối đa, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể thì có thể dẫn tới khả năng nào sau đây?

A. Kích thước quần thể tiếp tục duy trì vượt quá mức tối đa.

B. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm.

C. Mức sinh sản của quần thể giảm.

D. Các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau.

Câu 6: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?

A. Ánh sáng

B. Nhiệt độ

C. Nước

D. Cây thông

Câu 7: Trong quần xã ruộng lúa loài nào sau đây là loài đặc trưng?

A. Cỏ dại

B. Châu chấu

C. Lúa

D. Chim sẻ

Câu 8: Đặc trưng sinh thái nào sau đây là của quần xã?

A. Thành phần loài

B. Tỉ lệ giới tính

C. Tỉ lệ nhóm tuổi

D. Mật độ cá thể

Câu 9: Theo Đacuyn nguồn nguyên liệu của CLTN là

A. đột biến

B. biến dị cá thể

C. biến dị tổ hợp

D. thường biến

Câu 10: Cá chép Việt Nam có giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là $20^{\circ}C$ và $44^{\circ}C$. Đối với loài cá chép, khoảng giá trị nhiệt độ từ $20^{\circ}C$ đến $44^{\circ}C$ được gọi là

A. hệ sinh thái.

B. ổ sinh thái.

C. giới hạn sinh thái.

D. vùng cực thuận.

Câu 11: Trong hệ sinh thái, sinh vật vào sau đây là sinh vật sản xuất?

A. Nấm hoại sinh.

B. Thực vật.

C. Lưỡng cư.

D. Vi khuẩn hoại sinh.

Câu 12 Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây tạo ra nguồn biến dị sơ cấp?

A. Đột biến gen.

B. Chọn lọc tự nhiên.

C. Di – nhập gen.

D. Giao phối không ngẫu nhiên.

Câu 13. Sinh vật nào sau đây sống trong môi trường đất?

A. Giun đất.

B. Cá chép.

C. Thỏ.

D. Mèo rừng.

Câu 14. Ở mối quan hệ nào sau đây, cả hai loài đều có lợi?

A. Hội sinh.

B. Kí sinh.

C. Ức chế cảm nhiễm.

D. Cộng sinh.

Câu 15. Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô 🡪 Sâu ăn lá ngô 🡪 Nhái 🡪 Rắn hổ mang 🡪 Diều hâu.

Trong chuỗi thức ăn này, những mắt xích vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau, vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước là

A. Sâu ăn lá ngô, nhái, rắn hổ mang.

B. Cây ngô, sâu ăn lá ngô, nhái.

C. Nhái, rắn hổ mang, diều hâu.

D. Cây ngô, sâu ăn lá ngô, diều hâu.

Câu 16: Nhóm cá thể sinh vật nào sau đây không phải quần thể?

A. Cá lóc bông trong hồ.

B. Sen trắng trong hồ.

C. Cá rô phi đơn tính trong hồ.

D. Ốc bươu vàng ở ruộng lúa.

Câu 17: Một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là

A. giới hạn sinh thái.

B. ổ sinh thái.

C. sinh cảnh.

D. nơi ở.

Câu 18: Rừng nhiệt đới bị chặt trắng, sáu một thời gian những loại cây nào sẽ nhanh chóng phát triển?

A. Cây gỗ ưa sáng

B. Cây thân cỏ ưa sáng

C. Cây bụi chịu bóng

D. Cây gỗ ưa bóng.

PHẦN 2: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Câu 1: Đồ thị M và đồ thị N ở hình dưới mô tả sự biến động số lượng cá thể của quần thể A và số lượng cá thể của quần thể B sống ở rừng phía Bắc Canada và Alaska. Phân tích hình này, xác định các nhận định sau đây là đúng hay sai?

Chú thích: Đồ thị M – Số lượng cá thể quần thể A Đồ thị N – Số lượng cá thể quần thể B

a. Biến động số lượng cá thể cùa 2 quần thể này đều là biến động theo chu kì.

b. Sự tăng trưởng của quần thể A luôn tỉ lệ thuận với sự tăng trưởng của quần thể B.

c. Năm 1865, kích thước quần thề loài A và kích thước quần thể loài B đều đạt cực đại.

d. Đồ thị N và M thể hiện sự biến động số lượng cá thể của động vật ăn thịt và con mồi.

Câu 2: Thủy triều đỏ là hiện tượng tảo sinh sản nhanh với số lượng nhiều trong nước. Các nhà khoa học gọi đây là “hiện tượng tảo nở hoa độc hại” (HABs). Vào trung tuần tháng 7 năm 2002, thảm họa “thủy triều đỏ” ở Bình Thuận (Việt Nam) từng làm khoảng 90% sinh vật trong vùng triều, kể cả cá, tôm trong các lồng, bè bị tiêu diệt; môi trường bị ô nhiễm nặng (theo khoahoc.tv).

Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai về hiện tượng trên?

a. Tảo nở hoa gây hại cho các sinh vật biển là ví dụ về mối quan hệ ức chế – cảm nhiễm.

b. Sự tồn tại của các loại tảo là hoàn toàn không có lợi cho hệ sinh thái.

c. Loại bỏ các loài tảo ra khỏi hệ sinh thái sẽ đảm bảo sự phát triển cân bằng của hệ sinh thái.

d. Việc kiểm soát hợp lý nguồn chất thải, nhất là ở vùng nuôi trồng thủy, hải sản là một trong những biện pháp quan trọng hạn chế HABs.

Câu 3. Để duy trì và phát triển một quần thể loài A cần có số lượng ít nhất 23 cá thể/ha. Các nhà nghiên cứu đã thống kê 4 quần thể của loài này ở các môi trường ổn định khác nhau và thu được kết quả như sau:

Quần thể 1 2 3 4
Diện tích (ha) 30 35 40 45
Mật độ 1.5 0.8 0.5 0.6

Biết rằng các quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, quần thể nào có nguy cơ dẫn đến diệt vong cao nhất?

a. Quần thể 3 có nguy cơ diệt vong cao nhất

b. Quần thể 2 có kích thước lớn nhất.

c. Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể 1 là lớn nhất

d. Dưới tác dộng của các yếu tố ngẫu nhiên cấu trúc di truyền của quần thể 2 bị biến đổi mạnh nhất.

Câu 4: Dựa vào các hình ảnh được cung cấp dưới đây hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai?

a. Phân bố đồng đều (H1): Thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách không đồng đều trong môi trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

b. Phân bố ngẫu nhiên (H2): Là dạng trung gian. Thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và khi giữa các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt.

c. Phân bố theo nhóm (H3): Là kiểu phân bố phổ biến nhất, thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường, các cá thể sống thành bầy đàn, khi chúng trú đông, ngủ đông,…

d. Phân bố đồng đều (H1): Là dạng trung gian của kiểu phân bố theo nhóm và ngẫu nhiên.

PHẦN 3: CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1: Một quần thể thực vật có cấu trúc di truyền: 0,5AA: 0,2Aa: 0,3aa. Tần số alen A trong quần thể là:

Câu 2: Biểu đồ dưới đây mô tả sự thay đổi về sinh khối trong suốt một năm của một hệ sinh thái dưới nước. Hình tháp sinh khối sau đây phù hợp để mô tả sự thay đổi sinh khối vào tháng nào trong năm?

Câu 3: Loài bông của châu Âu có 2n = 26 nhiễm sắc thể có kích thước lớn, loài bông hoang dại ở Mĩ có 2n = 26 nhiễm sắc thể có kích thước nhỏ hơn. Loài bông trồng ở Mĩ được tạo ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa giữa loài bông của châu Âu với loài bông hoang dại ở Mĩ. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của Loài bông trồng ở Mĩ là bao nhiêu?

Câu 4: Trong một quần xã sinh vật tại rừng mưa nhiệt đới, cho một lưới thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng của các loài sau đây:

Trong lưới thức ăn trên, loài chim sẻ thuộc mấy bậc dinh dưỡng khác nhau?

Câu 5. Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:

Quần thể A B C D
Diện tích khu phân bố (ha) 26 180 190 210
Mật độ (cá thể/ha) 10 15 25 20

Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể đều không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Quần thể có kích thước nhỏ nhất gồm bao nhiêu cá thể?

Câu 6. Khi thống kê tỉ lệ một loài cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng nuôi (biết điều kiện sinh thái ở 3 vùng nuôi tương tự nhau), người ta thu được kết quả sau:

Vùng Trước sinh sản Đang sinh sản Sau sinh sản
1 86% 14% 0%
2 60% 38,5% 1,5%
3 10% 20% 70%

Từ kết quả này hãy dự đoán, vùng nào nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng?

Đáp án
Cô Nguyễn Ngọc Châu

Cô Nguyễn Ngọc Châu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú