Đề Thi Cuối học kì 2 Sinh Học 12 Mã ESCK212-07 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn 1 phương án đúng duy nhất.)

Câu 1. Nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người là hai cơ quan:

A. tương đồng.

B. tương tự.

C. thoái hoá.

D. cơ quan tuyến.

Câu 2. Theo Darwin, biến dị cá thể là gì?

A. Những sai khác giữa các cá thể cùng loài trong quá trình sinh sản.

B. Những sai khác giữa các cá thể khác loài.

C. Những đột biến khác thường của các cá thể.

D. Những biến đổi của các cá thể do tác động của môi trường.

Câu 3. Cơ quan tương đồng là những cơ quan:

A. có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

B. cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, chức năng khác nhau.

C. cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

D. có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

Câu 4. Mật độ cá thể của quần thể là gì?

A. Số lượng các nhóm tuổi trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích.

B. Số lượng các loài sinh vật trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích.

C. Số lượng các cá thể đực cái trong quần thể.

D. Số lượng các cá thể sinh vật trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích của quần thể.

Câu 5. Quần xã sinh vật là:

A. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau

B. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau

C. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc hai loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau

D. một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.

Câu 6. Cấu trúc của một hệ sinh thái bao gồm mấy thành phần?

A. 3 thành phần: hữu cơ, vô cơ và vi sinh vật.

B. 2 thành phần: hữu sinh và vô sinh.

C. 2 thành phần: hữu cơ và vô cơ.

D. 3 thành phần: Sinh vật sản xuất, tiêu thụ và phân giải.

Câu 7. Đâu là cơ quan thoái hoá?

A. Ruột thừa, răng nanh, ruột già.

B. Răng khôn, ruột thừa, ruột tịt.

C. Răng nanh, móng tay.

D. Xương cùng, răng khôn.

Câu 8. Cho các ví dụ sau, ví dụ về quần thể sinh vật là:

(1). Các loài cá sống trong một ao.

(2). Các cây thông sống trên một quả đồi.

(3). Người dân sống trong huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.

(4). Các chủng người khác nhau sống ở các khu vực địa lí khác nhau.

A. (1), (3).

B. (2), (4).

C. (2), (3).

D. (1), (4).

Câu 9. Hiện tượng cá sấu há to miệng cho một loài chim “xỉa răng” hộ là biểu hiện quan hệ:

A. cộng sinh

B. hội sinh

C. hợp tác

D. kí sinh

Câu 10. Trên các vùng cao nguyên phía Bắc có hệ thống ruộng bậc thang rất đẹp, chúng thuộc nhóm hệ sinh thái nào?

A. Tự nhiên.

B. Đất cao nguyên.

C. Nhân tạo.

D. Rừng núi.

Câu 11. Sự biến động số lượng cá thể của quần thể cá cơm ở vùng biển Peru liên quan đến hoạt động của El – Nilo là kiểu biến động:

A. Theo chu kì mùa.

B. Theo chu kì nhiều năm.

C. Không theo chu kì.

D. Theo chu kì ngày – đêm.

Câu 12. Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về:

A. giới động vật

B. giới thực vật

C. giới nấm

D. giới nhân sơ (vi khuẩn).

Câu 13. Sự khác nhau cơ bản để phân biệt cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự là:

A. nguồn gốc.

B. đặc điểm hình thái.

C. chức năng.

D. vai trò.

Câu 14. Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể có ý nghĩa gì?

A. Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.

B. Sinh vật tận dụng tối đa được nguồn sống.

C. Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể.

D. Giúp các cá thể thích nghi với môi trường.

Câu 15. Việc nuôi chung các loại cá có ổ sinh thái khác nhau trong cùng một ao có ý nghĩa như thế nào?

A. Các loài cá có các ổ sinh thái khác nhau sẽ dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt.

B. Các loài cá có các ổ sinh thái khác nhau nên sẽ không phạm vào lãnh thổ của nhau.

C. Các loài cá có các ổ sinh thái khác nhau sẽ tận dụng được nguồn sống, giảm được sự cạnh tranh giữa các loài.

D. Các loài cá có các ổ sinh thái khác nhau sẽ không ảnh hưởng, tác động lẫn nhau.

Câu 16. Trong khia thác và đánh bắt thuỷ hải sản, vì sao ngừi ta cần phải nghiên cứu về nhóm tuổi?

A. Để bảo vệ và khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí và có hiệu quả hơn.

B. Để nâng cao giá thành của sản phẩm.

C. Để đảm bảo sự cân bằng giữa các loài.

D. Giảm chi phí.

Câu 17. Theo Di truyền học hiện đại nhân tố chủ yếu chi phối sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là :

A. đột biến và chọn lọc tự nhiên.

B. đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.

C. đột biến, chọn lọc tự nhiên, cách ly.

D. đột biến, chọn lọc tự nhiên, cách ly và phân ly tính trạng.

Câu 18. Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Các quần xã sinh vật khác nhau nhưng có độ đa dạng giống nhau.

B. Số lượng loài trong quần xã là một chỉ tiêu biểu thị độ đa dạng của quần xã đó.

C. Quần xã có độ đa dạng cao khi có số lượng loài lớn và số cá thể của mỗi loài thấp.

D. Mức độ đa dạng của quần xã không biểu thị sự ổn định hay suy thoái của quần xã.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a,b,c,d của mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai).

Câu 1. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về học thuyết tiến hoá của Darwin?

a. Quần thể sinh vật luôn có xu hướng tạo ra một kích thước quần thể lớn qua các thế hệ.

b. Các cá thể trong tự nhiên luôn phải đấu tranh với nhau để giành quyền sinh tồn.

c. Trong cuộc đấu tranh sinh tồn, cá thể nào mạnh sẽ thắng.

d. Cơ chế của tiến hoá là chọn lọc tự nhiên.

Câu 2. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quần xã sinh vật?

a. Loài ưu thế là những loài chỉ có ở một quần xã nào đó và có vai trò quan trọng với quần xã đó.

b. Các cây trong rừng cũng có một quy luật phân bố theo các tầng: tần dưới tán, tầng tán và tầng vượt tán để tận dụng tối đa được nguồn sống.

c. Cây nắp ấm có khả năng bắt ruồi thể hiện cho mối quan hệ ức chế cảm nhiễm.

d. Rừng tràm U Minh sau 4 – 5 năm bị cháy trụi đã tự phục hồi dưới dạng rừng nguyên sinh.

Câu 3. Quan sát hình ảnh sau và cho biết nhận định nào đúng hoặc sai?

a. Quá trình này là diễn thế nguyên sinh.

b. Thứ tự đúng của các giai đoạn là a → e → c → b → d.

c. Giai đoạn a được gọi là quần xã sinh vật tiên phong.

d. Quần xã ở giai đoạn d có độ đa dạng cao nhất.

Câu 4. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quần thể sinh vật?

a. Các nhân tố có thể ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính trong quần thể bao gồm: nhiệt độ, đặc điểm loài, dinh dưỡng.

b. Sự phân bố ngẫu nhiên sẽ làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

c. Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng và không thay đổi bởi bất kì yếu tố nào.

d. Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tuỷ vào điều kiện môi trường.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.)

Câu 1. Cho các cơ quan sau: cánh dơi, đuôi cá, chi trước của mèo, tay khỉ. Có mấy cơ quan là cơ quan tương đồng với cánh tay người?

Câu 2. Có mấy hệ sinh thái tự nhiên trong các hệ sinh thái sau: rừng ngập mặn, ruộng bậc thang, sa mạc, thảo nguyên, rừng lá rộng, đồng ruộng?

Câu 3. Trong quần thể, có mấy kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể?

Câu 4. Trong các nhân tố tiến hoá: đột biến, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên. Có mấy nhân tố tiến hoá vô hướng?

Câu 5: Một lưới thức ăn gồm các loài sinh vật được mô tả ở hình dưới đây. Theo lí thuyết, lưới thức ăn này có mấy chuỗi thức ăn?

Câu 6. Trong một vùng bình nguyên, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt đất là $3.10^6$ KCalo/m²/ngày. thực vật đồng hoá được 0,35% tổng năng lượng đó đưa vào lưới thức ăn. Động vật ăn cỏ và tích luỹ được 25%; còn động vật ăn thịt bậc 1 tích luỹ được 1,5% năng lượng của thức ăn. Hiệu suất chuyển hoá năng lượng ở động vật ăn thịt bậc 1 so với nguồn năng lượng từ thực vật là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án
Cô Nguyễn Ngọc Châu

Cô Nguyễn Ngọc Châu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú