Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1: (B) Tên gọi của ester $CH_3COOC_2H_5$ là
A. Ethyl formate.
B. Ethyl acetate.
C. Methyl acetate.
D. Methyl formate.
Câu 2: (H) Thủy phân ester X có công thức $C_4H_8O_2$ thu được ethyl alcohol. Tên gọi của X là
A. ethyl propionate.
B. methyl acetate.
C. methyl propionate.
D. ethyl acetate.
Câu 3: (B) Xà phòng có thành phần chính là
A. muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid.
B. muối sodium hoặc potassium của acid bất kì.
C. muối sodium hoặc potassium của acid béo.
D. glycerol.
Câu 4: (B) Hai chất đồng phân của nhau là
A. glucose và tinh bột.
B. fructose và glucose.
C. saccharose và glucose.
D. fructose và tinh bột.
Câu 5: (B) Câu 14: Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucose là
A. $CH_2OH(CHOH)_4CHO$.
B. $CH_2OH(CHOH)_4COCH_2OH$.
C. $[C_6H_7O_2(OH)_3]_n$.
D. $CH_2OH(CHOH)_4CH_2OH$.
Câu 6: (VD) Cho các phát biểu sau về tính chất hóa học của glucose và fructose
(a) Cả glucose và fructose đều có phản ứng thủy phân.
(b) Glucose và fructose đều tồn tại dạng mạch hở (t) và mạch vòng (chủ yếu).
(c) Glucose, fructose đều tạo kết tủa đỏ gạch với $Cu(OH)_2/OH^-$ khi đun nóng.
(d) Glucose và fructose đều làm mất màu nước bromine.
Số phát biểu đúng là:
A. 3.
B. 4.
C. 1
D. 2.
Câu 7: (B) Dung dịch methylamine trong nước làm
A. quỳ tím không đổi màu.
B. quỳ tím hóa xanh.
C. phenolphtalein hóa xanh.
D. phenolphtalein không đổi màu.
Câu 8: (VD) Cho các câu sau:
(1) PVC là chất vô định hình.
(2) Keo hồ tinh bột được tạo ra bằng cách hòa tan tinh bột trong nước.
(3) Poly (methyl methacrylate) có đặc tính trong suốt, cho ánh sáng truyền qua.
(4) Tơ lapsan được tạo ra do phương pháp trùng hợp.
(5) Vật liệu composite có độ bền, độ nhỏ nhiệt tốt hơn polymer thành phần.
(6) Cao su thiên nhiên không dẫn điện, có thể tan trong xăng, benzene và có tính đàn hồi.
(7) Tơ nitron bền và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may áo ấm.
Số nhận định không đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 9: (VD) Phân tử khối trung bình của cao su tự nhiên và thủy tinh hữu cơ plexyglass là 36720 và 47300 (amu). Số mắt xích trung bình trong công thức phân tử của mỗi loại polymer trên là
A. 540 và 550.
B. 540 và 473.
C. 680 và 473.
D. 680 và 550.
Câu 10: (VD) Cho các phát biểu sau:
(1) Trong tất cả các phân tử peptide, amino acid đầu C phải chứa nhóm $NH_2$.
(2) Glutamic acid được dùng làm thuốc hỗ trợ thần kinh.
(3) $H_2N-CH_2-CO-NH-CH_2-COOH$ là một dipeptide.
(4) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino acid được gọi là liên kết peptide.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 11: (B) Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là
A. amino acid.
B. acid béo.
C. các loại đường.
D. tinh bột.
Câu 12: (B) Polymer nào sau đây được sử dụng làm chất dẻo?
A. Nylon – 6
B. Nylon-6,6.
C. Amylose.
D. Polyethylene.
Câu 13: (B) Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Trùng ngưng buta-1,3-diene với acrylonitrile có xúc tác Na được cao su buna-N.
B. Tơ visco là tơ tổng hợp.
C. Trùng hợp stirene thu được poly(phenol formaldehyde).
D. Poly(ethylene – terephthalate) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monomer tương ứng.
Câu 14: (B) Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất ?
A. $Cu^{2+}$.
B. $Fe^{3+}$.
C. $Mg^{2+}$
D. $Ag^+$.
Câu 15: (B) Điện phân là quá trình
A. sinh ra dòng điện.
B. phân li các chất.
C. oxi hóa – khử.
D. phân hủy các chất bằng dòng điện .
Câu 16: (B) Trong quá trình điện phân, cực dương được gọi là
A. cation.
B. cathode.
C. electrolyte.
D. anode.
Câu 17: (B) Khi điện phân nóng chảy $Al_2O_3$
A. tại cực âm xảy ra quá trình khử $Al^{3+}$.
B. tại cực âm xảy ra quá trình oxi hóa $O^{2-}$.
C. tại cực dương xảy ra quá trình oxi hóa $Al^{3+}$.
D. tại cực dương xảy ra quá khử $O^{2-}$.
Câu 18: (B) Khi điện phân dung dịch $CuSO_4$ bằng điện cực trơ. Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi khối lượng anode theo thời gian?

PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bám trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của của muối sau:

Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?
a. (biết) Muối trên có trong thành phần chính của xà phòng và có tên là sodium palmitate.
b. (hiểu)Có thể điều chế muối trên từ phản ứng giữa $(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5$ với dung dịch NaOH vừa đủ.
c. (hiểu)Phần 1 là phần phân cực (đuôi dài kị nước) và phần 2 là phần không phân cực (đầu ưa nước).
d. (vận dụng) Trong quá điều sản xuất xà phòng, có thể thêm vào muối trên một số chất phụ gia như chất độn, chất tạo màu, chất tạo hương, chất dưỡng da, chất diệt khuẩn,…
Câu 2. Xét tính chất hóa học của saccharose.
a. (biết) Saccharose có khả năng hòa tan $Cu(OH)_2$ trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam.
b. (biết)Saccharose bị thủy phân trong môi trường acid, base hoặc xúc tác enzyme.
c. (hiểu)Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được glucose và fructose.
d. (vận dụng) Saccharose có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens.
Câu 3: Peptide được phân loại theo số lượng đơn vị α–amino acid trong phân tử. Với số lượng các α–amino acid khác nhau cũng gây ra một số phản ứng khác nhau của peptide.
a. (hiểu) Phân tử tripeptide Gly-Ala-Val có 6 nguyên tử oxi.
b. (hiểu) Ala- Gly và Gly-Ala là 2 tên gọi của cùng một phân tử dipeptide.
c. (hiểu) Trong phân tử pentapeptide Gly-Ala-Val-Glu-Lys, amino acid đầu N là Lys.
d. (hiểu) Trung ngung các amino acid thu được polyamide.
Câu 4: Hãy cho biết nhận định nào đúng/sai ?
(biết) Kim loại sodium (Na) được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy NaCl.
(hiểu) Khi mạ đồng lên một chiếc thìa bằng sắt thì phải dùng dung dịch muối $Cu^{2+}$.
(biết) Phương pháp điện phân có thể dùng để làm sạch, tinh chế các kim loại.
(vận dụng) Để tăng khả năng chống ăn mòn của quá trình điện phân $Al_2O_3$ phải dùng quặng bauxite.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1: (H) Ứng với công thức phân tử $C_4H_8O_2$, có bao nhiều đồng phân ester ?
Câu 2: (VD) Xà phòng hóa $m_1$ kg chất béo cần vừa đủ $m_2$ kg NaOH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,92 kg glycerol và 8,86 kg hỗn hợp muối. Tổng giá trị của $m_1$ và $m_2$ bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 3: (H) Từ 1 phân tử Glycine và 1 phân tử Valine có thể hình thành bao nhiêu dipeptide?
Câu 4: (VD) Thủy phân 1700 gam protein X thu được 425 gam alanine. Nếu phân tử khối trung bình của X là 89000 đvC thì số mắt xích trung bình alanine có trong phân tử X là bao nhiêu?
Câu 5: (H) Điện phân $Al_2O_3$ nóng chảy với dòng điện cường độ 9,65A trong thời gian 3000 giây, thu được 2,16 gam Al. Hiệu suất của phản ứng là bao nhiêu?
**Câu 6: (H)** Tính sức điện động chuẩn của pin Galvani được tạo từ 2 điện cực chuẩn $Mg^{2+}/Mg$ và $Ag^+/Ag$. Biết $E°_{Ag^+/Ag} = +0,8 V$ và $E°_{Mg^{2+}/Mg} = -2,37 V$.

ThS. Lê Thị Mai Nhi
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT
Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ
