Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. (biết) Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng ester X có công thức cấu tạo $CH_3CH_2COOC_2H_5$.Tên gọi của X là
A. methyl propionate.
B. ethyl propionate.
C. methyl acetate.
D. propyl acetate.
Câu 2. (biết) Xà phòng có thành phần chính là
A. muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid.
B. muối sodium hoặc potassium của acid bất kì.
C. muối sodium hoặc potassium của acid béo.
D. glycerol.
Câu 3. (biết) Công thức cấu tạo sau có trong thành phần chính của?

A. Xà phòng.
B. Chất giặt rửa tổng hợp.
C. Chất giặt rửa tự nhiên.
D. Giấm ăn.
Câu 4. (vận dụng) Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bám trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của muối sau:

Đuôi dài kị nước Đầu ưa nước
Phần không phân cực Phần phân cực
Phát biểu sau đây đúng?
A. Muối trên có công thức là $C_{15}H_{31}COOK$ và có trong thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp.
B. Khi khử dùng để giặt bằng nước liên, chất giặt rửa trên gây ô nhiễm môi trường đáng kể.
C. Trong quá trình điều chế muối trên bằng chất béo tương ứng và dung dịch KOH cũng sinh ra ethylene glycol.
D. Trong công nghiệp, có thể điều chế muối trên từ sơ đồ alkane lấy trong dầu mỏ.
Câu 5. (biết) Chất nào sau đây là disaccharide?
A. Glucose.
B. Saccharose.
C. Tinh bột.
D. Cellulose.
Câu 6. (biết) Công thức cấu tạo sau mô tả dạng mạch hở của carbohydrate nào dưới đây?

A. Glucose.
B. Fructose.
C. Saccharose.
D. Maltose.
Câu 7. (biết) Dung dịch chất nào sau đây hòa tan $Cu(OH)_2$, thu được dung dịch có màu xanh lam?
A. Fructose.
B. Propyl alcohol.
C. Anbumin.
D. Propan-1,3-diol.
Câu 8. (hiểu) Chọn phát biểu không đúng?
A. Phân biệt fructose và saccharose bằng phản ứng tráng gương.
B. Phân biệt hồ tinh bột và cellulose bằng $I_2$.
C. Phân biệt saccharose và glycerol bằng $Cu(OH)_2$.
D. Phân biệt maltose và saccharose bằng phản ứng tráng gương.
Câu 9. (biết) Chất không có khả năng làm xanh quỳ tím là
A. ammonia.
B. methyl amine.
C. aniline.
D. lysine
Câu 10. (biết) Cho lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi. Hiện tượng xảy ra là
A. xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.
B. xuất hiện dung dịch màu tím.
C. lòng trắng trứng đông lại.
D. xuất hiện dung dịch màu xanh lam.
Câu 11. (vận dụng) Kết quả thí nghiệm củacác dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau:
| Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
|---|---|---|
| X | Dung dịch $I_2$ | Có màu xanh tím |
| Y | $Cu(OH)_2$ trong môi trường kiềm | Có màu tím |
| Z | Dung dịch $AgNO_3$ trong môi trường $NH_3$ đun nóng | Kết tủa Ag trắng sáng |
| T | Nước $Br_2$ | Kết tủa trắng |
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A. Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucose, aniline.
B. Hồ tinh bột, aniline, lòng trắng trứng, glucose.
C. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucose, aniline.
D. Hồ tinh bột; lòng trắng trứng; aniline; glucose.
Câu 12. (biết) Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là $H_2O$) được gọi là phản ứng
A. trùng hợp.
B. thế.
C. tách.
D. trùng ngưng.
Câu 13. (biết) Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
A. cắt mạch polymer.
B. tăng mạch polymer.
C. ghép nguyên mạch polymer.
D. phân hủy polymer.
Câu 14. (biết) Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhựa dẻo phổ biến có thể tái chế:

Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,… để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 5 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
A. $CH_2=CH_2$.
B. $CH_2=CH-CH_3$.
C. $CH_2=CH-C_6H_5$.
D. $CH_2=CH-Cl$.
Câu 15. (biết) Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về pin Galvani?
A. Anode là điện cực dương.
B. Cathode là điện cực âm.
C. Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hoá.
D. Dòng electron chuyển từ cathode sang anode.
Câu 16. (vận dụng) Cho các thế điện cực chuẩn (E°) của $Al^{3+}/Al$ = -1,66V; $Zn^{2+}/Zn$ = -0,76V; $Pb^{2+}/Pb$ = -0,13V; $Cu^{2+}/Cu$ = +0,34V. Trong các pin sau đây, pin nào có suất điện động chuẩn lớn nhất?
A. Pin Zn – Cu.
B. Pin Zn – Pb.
C. Pin Pb – Cu.
D. Pin Al – Zn.
Câu 17. (biết) Điện phân dung dịch NaCl, tại anode xảy ra quá trình
A. Khử ion $Na^+$
B. Oxi hóa $Na^+$
C. Khử $H_2O$
D. Oxi hóa $Cl^-$
Câu 18. (vận dụng) Thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate với các điện cực trơ (graphite) được mô phỏng như hình vẽ sau đây:

Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Tại anode, xuất hiện bọt khí oxygen trên bề mặt điện cực.
B. Tại cathode, có kim loại màu đỏ cam bám trên bề mặt điện cực.
C. Phương trình điện phân dung dịch copper (II) sulfate: $2CuSO_4 + 2H_2O → 2Cu + O_2 + 2H_2SO_4$
D. Nếu thay 2 điện cực graphit bằng 2 điện cực copper, trong quá trình điện phân anode có kích thước tăng dần, cathode tan dần.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho các chất X, Y, Z, T là một trong số các chất (không theo thứ tự): ethyl acetate; propan-1-ol; acetic acid; methyl formate. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau:
| Chất | X | Y | Z | T |
|---|---|---|---|---|
| Nhiệt độ sôi (°C) | 31,5 | 77,1 | 118,2 | 97,2 |
a) (biết) Z có trong thành phần của giấm ăn với nồng độ 2% – 5%.
b) (hiểu) Chỉ Y và Z tác dụng được với dung dịch NaOH.
c) (vận dụng) Chỉ có Z, T tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.
d) (vận dụng) Sử dụng phương pháp chiết để tách X ra khỏi hỗn hợp X và T.
Câu 2: Saccharose (hay đường kính, đường mía) là một trong hai dạng disaccharide phổ biến trong đời sống.
a) (biết) Phân tử saccharose được tạo bởi một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa $C_1$ của đơn vị β-fructose và $C_2$ của đơn vị α-glucose.
b) (hiểu) Thủy phân saccharose thu được hai monosaccharide đều làm mất màu nước bromine.
c) (vận dụng) Cây mía là nguyên liệu dùng để sản xuất lượng đường lớn nhất trên thế giới.
d) (vận dụng) Khi đun nước đường thêm một ít nước chanh thì dung dịch thu được ít ngọt hơn.
Câu 3: Glutamic acid là một amino acid có vai trò quan trọng trong việc trao đổi chất của cơ thể động vật.
a) (biết) Glutamic acid là một α-amino acid chứa đồng thời 1 nhóm amino (-$NH_2$), 2 nhóm carboxyl (-COOH) và có công thức phân tử là $C_5H_9NO_4$.
b) (hiểu) Glutamic acid có tên thay thế là α-aminoglutaric acid.
c) (hiểu) Đặt glutamic acid ở pH = 6,0 vào trong một điện trường, glutamic acid dịch chuyển về phía cực âm.
d) (vận dụng) Cho a mol glutamic acid tác dụng với a mol methanol khi có mặt xúc tác acid mạnh, đun nóng thu được hợp chất hữu cơ chứa 2 nhóm chức ester và 1 nhóm amino.
Câu 4: Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch chứa đồng thời $CuSO_4$ và NaCl có cùng nồng độ mol bằng hệ điện phân sử dung các điện cực than chì.

a) (hiểu) Bán phản ứng xảy ra đầu tiên ở cathode là $H_2O$ + 2e → $H_2$ + $2OH^-$.
b) (hiểu) Khi nước bắt đầu điện phân ở 2 điện cực, khí thoát ra ở anode là $Cl_2$ và $H_2$.
c) (hiểu) Dung dịch sau điện phân có pH < 7.
d) (vận dụng) Sinh viên đó tiếp tục thực hiện điện phân theo sơ đồ như hình bên.
- Bình (1) chứa 200 ml dung dịch $CuSO_4$ 1M.
- Bình (2) chứa 300 ml dung dịch $Fe(NO_3)_3$ 1M.
Sau một thời gian, sinh viên quan sát thấy có 5,6 gam kim loại sắt bám lên điện cực của bình (2). Biết trong hệ điện phân nối tiếp, số điện tử truyền dẫn trong các bình là như nhau. Số gam kim loại Cu bám lên điện cực trong bình (1) là 12,8 gam.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
**Câu 1: (hiểu)** Có bao nhiêu chất được điều chế hoặc sản xuất từ dầu mỏ: xà phòng (1), chất giặt rửa tự nhiên (2), glycerol (3), chất giặt rửa tổng hợp (4), acid béo (5), các alkane (6)?
**Câu 2: (hiểu)** Cho các chất: methylamine, glycine, alanine, acetic acid, glutamic acid. Có bao nhiêu chất phản ứng với dung dịch HCl tạo muối?
**Câu 3: (hiểu)** Cho các chất: methane, propylene, vinyl chloride, methanol, acrylic acid, methyl methacrylate, caprolactam. Có bao nhiêu chất có khả năng trùng hợp tạo polymer?
**Câu 4: (hiểu)** Dung dịch X thu được khi trộn lẫn các dung dịch sau:
$Na_2SO_4$ ; $CuSO_4$ ; $Fe(NO_3)_3$ ; $MgCl_2$ ; $ZnCl_2$ ; $Al(NO_3)_3$
Khi tiến hành điện phân dung dịch X với điện cực trơ (graphit) có bao nhiêu ion bị điện phân?
**Câu 5: (vận dụng)** Một loại gương soi có diện tích bề mặt $10^4 \text{cm}^2$ với độ dày lớp bạc được tráng lên là $10^{-5}$ cm. Nếu nguyên liệu ban đầu là 129,76 gam saccharose đem thủy phân thành dung dịch X, rồi đem toàn bộ X tráng bạc. Có thể tráng được bao nhiêu chiếc gương loại trên? Biết hiệu suất phản ứng thủy phân và tráng bạc đều 80% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³ ở điều kiện thường. *(lấy số nguyên gần nhất)*
**Câu 6: (vận dụng)** Người ta mạ kẽm lên bề mặt quả cân hình cầu bằng phương pháp mạ điện. Dung dịch điện phân chứa ZnSO₄, cực dương là Zn kim loại, cực âm là quả cân (bán kính 5 cm). Sự điện phân với cường độ dòng điện I = 16A. Quả cân cần được phủ đều một lớp kẽm dày 1 mm trên bề mặt. Biết hiệu suất điện phân đạt 100%; khối lượng riêng của Zn là 7,13 g/cm³, $\pi = 3,1416$. Thời gian của quá trình mạ điện là bao nhiêu giờ?

ThS. Lê Thị Mai Nhi
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT
Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ
