Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1: (Biết) Thành phần của xà phòng bao gồm muối của acid béo với kim loại X và các chất phụ gia. Kim loại X có thể là
A. sodium.
B. potassium.
C. calcium.
D. sodium hoặc potassium.
Câu 2: (Biết) Khi pin Galvani Zn–Cu hoạt động thì
A. Zn đóng vai trò cực âm, Cu đóng vai trò cực dương.
B. ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
C. ở điện cực dương, cathode xảy ra quá trình oxi hóa Cu.
D. dòng điện chạy từ Cu sang Zn.
Câu 3: (Biết) Tỉ lệ số người chết vì bệnh phổi do hút thuốc lá cao gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá. Chất gây nghiện có trong thuốc lá là
A. acid nicotinic.
B. caffeine.
C. nicotine.
D. morphine.
Câu 4: (Biết) Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là
A. HCOOC$_2$H$_5$.
B. CH$_3$COOC$_2$H$_5$.
C. CH$_3$COOCH$_3$.
D. HCOOCH$_3$.
Câu 5: (Biết) Tính chất riêng của nhóm -OH hemiacetal của glucose được thể hiện khi phản ứng với chất nào sau đây?
A. Cu(OH)$_2$.
B. [Ag(NH$_3$)$_2$]OH (t$^\circ$).
C. Cu(OH)$_2$/NaOH (t$^\circ$).
D. CH$_3$OH/HCl khan.
Câu 6: (Biết) Điện phân CaCl$_2$ nóng chảy, ở cathode xảy ra quá trình nào?
A. Oxi hoá ion Ca$^{2+}$.
B. Khử ion Ca$^{2+}$.
C. Oxi hoá ion Cl$^-$.
D. Khử ion Cl$^-$.
Câu 7: (Biết) Thành phần chính của bột ngọt là muối monosodium của
A. formic acid.
B. lysine.
C. alanine.
D. glutamic acid.
Câu 8: (Biết) Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong, có vị ngọt đậm. Công thức phân tử của fructose là
A. (C$_6$H$_{10}$O$_5$)$_n$.
B. C$_6$H$_{12}$O$_6$.
C. C$_5$H$_{10}$O$_5$.
D. C$_{12}$H$_{22}$O$_{11}$.
Câu 9: (Biết) Lòng trắng trứng phản ứng với Cu(OH)$_2$ tạo sản phẩm có
A. màu vàng
B. màu tím.
C. màu da cam.
D. màu đỏ.
Câu 10: (Biết) Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tổng hợp?
A. Dầu mỏ.
B. Mỡ động vật.
C. Mật ong.
D. Tinh bột.
Câu 11: (Biết) Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Polymer nhiệt dẻo thích hợp cho việc tái chế.
B. Tơ tằm, tơ acetate đều thuộc loại tơ thiên nhiên.
C. Cao su lưu hóa có cấu trúc mạch không phân nhánh.
D. Tơ nylon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Câu 12: (Biết) Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm – OH hemiacetal hoặc nhóm – OH hemiketal?
A. Glucose.
B. Fructose.
C. Saccharose.
D. Maltose.
Câu 13: (Biết) Cho tetrapeptide X: Gly-Ala-Glu-Val. Amino acid đầu N là
A. Val.
B. Gly.
C. Ala.
D. Glu.
Câu 14: (Hiểu) Polysaccharide X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Y hòa tan được Cu(OH)$_2$ trong môi trường kiềm.
B. X có phản ứng tráng bạc
C. Phân tử khối của Y là 162.
D. X dễ tan trong nước nóng,
Câu 15: (Vận dụng) Quan sát cấu trúc phân tử carbohydrate X được cho dưới đây:
Phát biểu nào sau đây là đúng về carbohydrate X?
A. X có nhiều trong trái cây chín.
B. X chỉ có cấu trúc mạch không phân nhánh.
C. Phản ứng của X với HNO$_3$ được dùng để sản xuất tơ nhân tạo.
D. X là thành phần chính của các loại hạt như ngô, gạo, đậu,…
Câu 16: (Vận dụng) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 mL dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi, để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối sodium của acid béo nổi lên.
(2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
(3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
Câu 17: (Vận dụng) Từ một loại bột gỗ chứa 60% cellulose được dùng làm nguyên liệu sản xuất ethyl alcohol. Nếu dùng 1 tấn bột gỗ trên có thể điều chế được bao nhiêu lít alcohol 70$^\circ$. Biết hiệu suất của quá trình điều chế là 70%, khối lượng riêng của alcohol nguyên chất là 0,8 g/mL.
A. 420 lít.
B. 450 lít.
C. 456 lít.
D. 426 lít.
Câu 18: (Vận dụng) Đồng hồ mạ vàng được làm từ thép không gỉ và được mạ một lớp vàng mỏng bên ngoài để tạo độ thẩm mỹ, sự sang trọng cho người dùng. Để mạ vàng cho chiếc đồng hồ, người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch.

Cho các phát biểu sau:
(1) Anode được gắn với thanh kim loại gold (Au); cathode là chiếc đồng hồ.
(2) Anode và cathode cùng đặt trong bình điện phân chứa dung dịch muối Au$^{3+}$.
(3) Khi có dòng điện chạy qua, các ion Au$^{3+}$ sẽ di chuyển về anode, bị khử thành Au và phủ lên bề mặt chiếc đồng hồ.
(4) Nồng độ ion Au$^{3+}$ giảm dần theo thời gian điện phân.
(5) Trong quá trình điện phân, anode tan ra, khối lượng cathode tăng lên.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Geranyl acetate trong tự nhiên có trong tinh dầu hoa hồng và được dùng làm nước hoa. Người ta cho 1155 gam geraniol phản ứng với lượng dư acetic acid thì thu được 882 gam ester geranyl acetate. Biết geranyl acetate được điều chế theo sơ đồ phản ứng sau:

a) (Biết) Công thức của geranyl acetate là CH$_3$COOC$_{10}$H$_{17}$
d) (Vận dụng) Hiệu suất phản ứng este hóa bằng 60%.
Câu 2: Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường cho người trưởng thành khỏe mạnh với lượng glucose trong máu trước khi ăn khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (hay 80 – 130 mg/dL). Bảng sau đây mô tả mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người cao tuổi:
| Tình trạng sức khỏe | Glucose trong máu lúc đói hoặc trước khi ăn (mg/dL) | Huyết áp (mmHg) |
|---|---|---|
| 1. Mạnh khỏe | 90 – 129 | < 140/90 |
| 2. Nhiều bệnh, sức khỏe trung bình | 90 – 150 | < 140/90 |
| 3. Nhiều bệnh phức tạp hoặc bệnh nguy kịch/sức khỏe kém | 100 – 180 | < 150/90 |
a. (Biết) Cả 3 trường hợp trên đều mắc bệnh đái tháo đường.
b. (Hiểu) Người huyết áp thấp khi có dấu hiệu như chóng mặt, choáng váng, buồn nôn có thể uống nước đường.
c. (Vận dụng) Mục tiêu điều trị đái tháo đường cho người cao tuổi với kỳ vọng sống trung bình là hạ glucose trong máu trước khi ăn khoảng 5,0 – 7,6 mmol/L.
d. (Vận dụng) Có thể sử dụng các thực phẩm chứa tinh bột như khoai lang nướng, bánh mì,… và tăng cường sử dụng rau xanh để điều trị đái tháo đường.
Câu 3: Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm. Naftifine có cấu tạo như hình sau.

a. (Biết) Naftifine là amine bậc III.
b. (Hiểu) Naftifine thuộc loại arylamine.
c. (Hiểu) Naftifine tác dụng với HNO$_2$ tạo ra alcohol đơn chức.
d. (Vận dụng) Naftifine có thể tác dụng với hydrochloric acid tạo thành muối naftifine hydrochloride có công thức phân tử C$_{21}$H$_{22}$NCl
Câu 4. Điện phân 500 mL dung dịch CuSO$_4$ 0,8 M với điện cực trơ, cường độ dòng điện 10A. Khi ở anode thu được 3,09875 L khí oxygen (đkc) thì dừng điện phân.
a. (Hiểu) Không có khí thoát ra ở cathode.
b. (Hiểu) Khối lượng đồng thu được ở cathode là 16 gam.
c. (Vận dụng) Dung dịch sau điện phân hòa tan được 25,0 gam iron.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: (Hiểu) Trong số các amino acid sau: Methylamine; glycine, aniline, glutamic acid, lysine, tristearine, acetic acid, dimethylamine. Bao nhiêu chất có làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Câu 2: (Hiểu) Cho pin điện hoá tạo thành bởi các cặp oxi hoá khử sau:
| Cặp oxi hoá – khử | $Zn^{2+}/Zn$ | $Pb^{2+}/Pb$ |
|---|---|---|
| Thế điện cực chuẩn (V) | -0,762 | -0,126 |
Xác định sức điện động chuẩn của pin.
Câu 3: (Hiểu) Cho các trường hợp sau:
(1) Điện phân nóng chảy MgCl$_2$
(2) Điện phân dung dịch ZnSO$_4$
(3) Điện phân dung dịch CuSO$_4$
(4) Điện phân dung dịch NaCl
Số trường hợp ion kim loại bị khử thành kim loại là bao nhiêu?
Câu 4: (Hiểu) Quá trình quang hợp của cây xanh tạo ra 243 gam tinh bột thì cây đã thải ra môi trường một lượng oxygen có thể tích bằng bao nhiêu lít ở điều kiện chuẩn? *(làm tròn tới hàng đơn vị)*
Câu 5: (Vận dụng) Thủy phân 129,76 gam saccharose thu được dung dịch X, sau đó cho X tác dụng với AgNO$_3$ trong NH$_3$ dư. Toàn bộ lượng bạc thu được đem tráng một loại gương soi có diện tích bề mặt là $10^4 \text{cm}^2$ với độ dày lớp bạc được tráng lên là $10^{-5} \text{cm}$. Biết hiệu suất phản ứng thủy phân và tráng bạc đều là 80% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm$^3$. Tính số gương soi tối đa được tráng bạc.
Câu 6: (Vận dụng) Một loại chất béo có chứa 65% triolein về khối lượng. Để sản xuất 2,3 triệu hộp kem dưỡng da (có chứa chất dưỡng ẩm glycerol) cần dùng tối thiểu x tấn loại chất béo trên cho phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng. Biết rằng trong mỗi hộp kem dưỡng da có chứa 5 gam glycerol. Tính giá trị của x *(làm tròn tới hàng đơn vị)*


ThS. Lê Thị Mai Nhi
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT
Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ
