Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố (amu): H = 1; He = 4; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; I = 127; Ba = 137.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Chất nào sau đây là amino acid (R là gốc hydrocarbon)?
A. $H_2NRCOOH$.
B. $ROH$.
C. $RCOOH$.
D. $RNH_2$.
Câu 2. Công thức nào sau đây là công thức của chất béo?
A. $CH_3COOCH_2C_6H_5$.
B. $C_{15}H_{31}COOCH_3$.
C. $(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5$.
D. $(C_{17}H_{35}COO)_2C_2H_4$.
Câu 3. Tính chất vật lí chung của hầu hết polymer là
A. chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước.
B. chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.
C. chất lỏng, không màu, không tan trong nước.
D. chất rắn, không bay hơi, dễ tan trong nước.
Câu 4. Điện phân $CaCl_2$ nóng chảy, ở cathode xảy ra quá trình
A. oxi hoá ion $Ca^{2+}$.
B. khử ion $Cl^-$.
C. khử ion $Ca^{2+}$.
D. oxi hoá ion $Cl^-$.
Câu 5. Chất nào sau đây không phải là ester?
A. $HCOOCH_3$.
B. $C_2H_5COOH$.
C. $CH_3COOC_2H_5$.
D. $(C_{15}H_{31}COO)_3C_3H_5$.
Câu 6. Mùi tanh của cá chủ yếu được gây nên bởi một số amin, nhiều nhất là trimethylamine. Để khử mùi tanh của cá trước khi chế biến, các đầu bếp thường dùng
A. ethanol.
B. nước vôi.
C. nước muối.
D. giấm ăn.
Câu 7. Cho biết những biện pháp nào sau đây nên áp dụng để hạn chế sử dụng chất dẻo và đảm bảo thân thiện với môi trường?
(a) Tái chế và tái sử dụng đồ nhựa đã dùng.
(b) Tiết giảm bằng cách hạn chế các loại bao bì nhựa, túi nylon bằng cách mang theo túi đựng khi đi mua sắm.
(c) Tăng cường sử dụng vật dụng bằng inox hoặc thủy tinh hoặc sử dụng một lần các vật liệu phân hủy sinh học, thân thiện với môi trường như tre giấy…
(d) Phân loại rác thải tại nguồn như rác thải vô cơ, rác thải hữu cơ,….
(e) Đốt rác thải nhựa sau khi thu gom.
A. 6.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Câu 8. Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử nào được quy ước bằng 0 V?
A. $Cl_2/2Cl^-$.
B. $Al^{3+}/Al$.
C. $2H^+/H_2$.
D. $Na^+/Na$.
Câu 9. Thành phần tạo nên vị ngọt đặc trưng của nước mắm (được sản xuất từ cá) và nước tương (được sản xuất từ đậu nành) là các amino acid tạo thành từ sự thuỷ phân hoàn toàn của protein có trong cá hoặc đậu nành. Thông thường để đánh giá độ nước mắm, nước tương người ta dùng độ đạm. Độ đạm là tổng khối lượng của nguyên tố nào trong một lít dung dịch?
A. Carbon.
B. Nitrogen.
C. Oxygen.
D. Hydrogen.
Câu 10. Saccharose là disaccharide gồm 1 đơn vị α-glucose và 1 đơn vị β-fructose nối với nhau bởi liên kết
A. α-1,4-glycoside.
B. β-1,4-glycoside.
C. α-1,6-glycoside.
D. α-1,2-glycoside.
Câu 11. Glucose là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm. Trong công nghiệp glucose được dùng tráng gương, tráng ruột phích. Glucose có công thức hóa học là
A. $C_{12}H_{22}O_{11}$
B. $C_6H_{12}O_6$
C. $C_6H_{22}O_5$
D. $C_6H_{10}O_5$
Câu 12. Pin Galvani còn được gọi là
A. Pin điện hóa.
B. Pin nhiên liệu.
C. Pin quang điện.
D. Pin nhiệt điện.
Câu 13. Một thí nghiệm được mô tả như hình dưới đây:

Thứ tự các amino acid ứng các vệt được đánh dấu (1), (2), (3) là
A. Lys, Glu, Ala.
B. Ala, Lys, Glu.
C. Glu, Ala, Lys.
D. Lys, Ala, Glu.
Câu 14. Protein là cơ sở tạo nên sự sống vì hai thành phần chính của tế bào là nhân và nguyên sinh chất đều hình thành từ protein. Protein cũng là hợp chất chính trong thức ăn con người. Trong phân tử protein các gốc α-amino acid gắn với nhau bằng liên kết
A. peptide.
B. ion.
C. glicoside.
D. hydrogen.
Câu 15. Amino acid thiết yếu là các amino acid
A. chỉ được tìm thấy trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật.
B. phải được lấy thông qua chế độ ăn uống.
C. không cần thiết cho sức khoẻ con người.
D. có thể được tổng hợp bởi cơ thể con người.
Câu 16. Tên gọi của amino acid nào sau đây là đúng
A. $CH_3-CH(NH_2)-COOH$ (aniline)
B. $HCOO-(CH_2)_2-CH(NH_2)COOH$ (glutaric acid)
C. $CH_3-CH(CH_3)-CH(NH_2)COOH$ (valine)
D. $H_2N-CH_2-COOH$ (gikserin)
Câu 17. Muốn mạ đồng lên một thanh sắt bằng phương pháp điện hoá thì phải tiến hành điện phân với điện cực và dung dịch nào sau đây?
A. Cực âm là sắt, cực dương là đồng, dung dịch muối đồng.
B. Cực âm là sắt, cực dương là đồng, dung dịch muối sắt.
C. Cực âm là đồng, cực dương là sắt, dung dịch muối đồng.
D. Cực âm là đồng, cực dương là sắt, dung dịch muối sắt.
Câu 18. Số liên kết peptide trong phân tử Ala-Gly-Ala-Gly là
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho peptide X có tên gọi như sau: Gly – Val – Lys – Glu.
a) X thủy phân không hoàn toàn có thể thu được tối đa 3 dipeptide.
b) Amino acid đầu C của X là Glu.
c) 1 mol X phản ứng với tối đa 5 mol NaOH.
d) X thuộc loại tripeptide.
Câu 2. Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in kí hiệu như hình bên.

a) PET thuộc loại polyester.
b) Poly(ethylene terephthalate) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp các monomer tương ứng.
c) Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp.
d) Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng oxygen là 40%.
Câu 3. Một pin Galvani được thiết lập bởi hai điện cực chuẩn theo sơ đồ dưới đây:

a) Điều kiện thực hiện thí nghiệm trên là nồng độ ion kim loại bằng 1M và nhiệt độ là 298K.
b) Chiều của dòng electron chạy qua dây dẫn là từ cực Zn sang cực Cu.
c) $E_{pin} = 1,102 V$.
d) Trong pin trên Zn đóng vai trò cực dương.
Câu 4. Methyl metacrylate có công thức cấu tạo là $CH_2=C(CH_3)COOCH_3$.
a) Methyl metacrylate là ester không no, đơn chức, mạch hở, có phản ứng làm mất màu nước bromine ở nhiệt độ thường.
b) Khi thủy phân methyl methacrylate trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch, dung dịch thu được gồm methacrylic acid và methyl alcohol.
c) Cho 15 gam methyl methacrylate tác dụng với 100 mL dung dịch NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn thu được 10,8 gam muối.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Từ alanine và glycine có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dipeptide?
Câu 2. Có bao nhiêu chất thuộc loại acid béo omega-3 trong các chất sau:

Câu 3. Từ m kg mùn cưa chứa 50% cellulose (còn lại là tạp chất tro) sản xuất được 100 kg glucose với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%. Tính giá trị m (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 4. Cho biết: $E^0_{Zn^{2+}/Zn} = -0,762V$; $E^0_{Ag^{+}/Ag} = +0,799V$. Tính giá trị $E_{pin}$ cho pin Galvani: Zn (s) | $Zn^{2+}$ (aq) || $Ag^{+}$ (aq) | Ag(s). (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu 5. Điện phân 500 mL dung dịch $CuSO_4$ có nồng độ a mol/lít (điện cực trơ) đến khi thu được 1,2395 lít khí (đkc) ở anode thì thấy dung dịch vừa mất hết màu xanh. Tính giá trị của a. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu 6. Cho 5,9 gam amine X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 9,55 gam muối. Xác định số nguyên tử H trong phân tử X.

ThS. Lê Thị Mai Nhi
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT
Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ
