Cho biết: nguyên tử khối của H = 1; C = 12; N=14; O = 16; Na=23; Cl= 35,5; K=39; Ag=108.
Câu 1. Polymer nào sau đây thuộc loại polymer thiên nhiên?
A. Tơ visco.
B. Poly(vinyl chloride).
C. Tinh bột.
D. Polyethylene.
Câu 2. Cho các phát biểu sau:
(a) Fructose và glucose đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.
(b) Saccharose và tinh bột đều bị thủy phân khi đun nóng (có xúc tác acid).
(c) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
(d) Thủy phân cellulose và tinh bột trong môi trường acid sản phẩm cuối cùng thu được là fructose.
(e) Quá trình lên men các sản phẩm hữu cơ như tinh bột, cellulose dùng để sản xuất xăng sinh học.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Câu 3. Một phân tử poly(methyl methacrylate) có phân tử khối bằng 42500. Số mắt xích trong phân tử polymer trên bằng
A. 425.
B. 475.
C. 370.
D. 500.
Câu 4. Trong phản ứng màu biuret, peptide và protein tạo ra sản phẩm màu tím là do
A. sự kết tủa của ion đồng.
B. sự tạo thành liên kết hydrogen.
C. sự hình thành phức chất giữa ion đồng và nhóm peptide liên kết.
D. sự phản ứng của ion đồng với nhóm $-NH_2$.
Câu 5. X là ester tạo nên mùi thơm của dứa chín. Xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH thu được ethyl alcohol và sodium butyrate. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Công thức cấu tạo của X là C$_2$H$_5$COOCH$_2$CH$_2$CH$_2$CH$_3$.
B. Trong mỗi phân tử X có 6 nguyên tử carbon.
C. X là ester không no, đơn chức, mạch hở.
D. X có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Câu 6. Hợp chất cinnamaldehyde có nhiều trong vỏ cây quế, nó tạo nên mùi thơm của quế. Cinnamaldehyde có công thức cấu tạo như hình dưới

Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
A. Khi để ngoài không khí, cinnamaldehyde bị oxi hóa làm cho quế mất dần mùi thơm.
B. Cinnamaldehyde có phản ứng iodoform.
C. Công thức phân tử của cinnamaldehyde là C$_9$H$_8$O.
D. Cinnamaldehyde có đồng phân hình học.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về carbohydrate?
A. Cellulose không tan trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch Schweizer.
B. Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.
C. Saccharose có phản ứng với copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm.
D. Glucose, fructose là monosaccharide có công thức phân tử C$_6$H$_{12}$O$_6$.
Câu 8. Salbutamol là chất cực kì nguy hiểm cho sức khỏe, nhiều hộ chăn nuôi nhỏ lẻ cố tình trộn các chất tăng trọng có chứa salbutamol vào thức ăn cho lợn trước thời kì bán thúc. Lợn ăn thức ăn này thịt đồ tươi hơn, nạc nhiều, tăng trọng nhanh. Tồn dư salbutamol trong thịt gây độc hại cho người sử dụng. Salbutamol có công thức cấu tạo như hình bên:

Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức phân tử của salbutamol là $C_{13}H_{21}NO_3$.
(b) Salbutamol là hợp chất hữu cơ đa chức vì có chứa nhiều nhóm chức.
(c) Nhóm amine trong phân tử salbutamol có bậc là 1.
(d) Salbutamol có khả năng phản ứng với dung dịch $Br_2$ ở điều kiện thường.
(e) Cho 0,1 mol salbutamol phản ứng với 0,2 mol HCl thu được dung dịch X. Dung dịch X sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y. Khối lượng muối thu được trong dung dịch Y là 37,8 gam.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 9. Poly(methyl methacrylate) và nylon-6 được tạo thành từ các monomer tương ứng là
A. $CH_2=CH-COOCH_3$ và $H_2N-[CH_2]_6-COOH$.
B. $CH_2=C(CH_3)-COOCH_3$ và $H_2N-[CH_2]_6-COOH$.
C. $CH_3-COO-CH=CH_2$ và $H_2N-[CH_2]_5-COOH$.
D. $CH_2=C(CH_3)-COOCH_3$ và $H_2N-[CH_2]_5-COOH$.
Câu 10. Pin nhiên liệu được nghiên cứu rộng rãi nhằm thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt. Trong pin nhiên liệu, dòng điện được tạo ra do phản ứng oxi hóa nhiên liệu (hydrogen, carbon monoxide, methanol, ethanol, propane, …) bằng oxygen không khí. Trong pin propane – oxygen, phản ứng tổng cộng xảy ra khi pin hoạt động như sau:
$C_3H_8(g) + 5O_2(g) + 60H^-(aq) \rightarrow 3CO_3^{2-}(aq) + 7H_2O(l)$
Ở điều kiện chuẩn, khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol propane theo phản ứng trên thì sinh ra một lượng năng lượng là 2497,66 kJ. Một bóng đèn LED công suất 20W được thắp sáng bằng pin nhiên liệu propane – oxygen. Biết hiệu suất quá trình oxi hóa propane là 80,0%; hiệu suất sử dụng năng lượng là 100% và trung bình cứ 1 giờ bóng đèn LED nói trên nếu được thắp sáng liên tục thì cần tiêu thụ hết một lượng năng lượng bằng 72,00 kJ. Thời gian bóng đèn được thắp sáng liên tục khi sử dụng 176 gam propane làm nhiên liệu ở điều kiện chuẩn là
A. 111,0 giờ.
B. 138,7 giờ.
C. 55,5 giờ.
D. 69,4 giờ.
Câu 11. Geranyl acetate là ester có trong hoa hồng và được chiết xuất để làm hương liệu cho nước hoa. Công thức cấu tạo thu gọn của geranyl acetate là

Công thức phân tử của Geranyl acetate là
A. $C_{12}H_{20}O_2$.
B. $C_{11}H_{18}O_2$.
C. $C_{11}H_{16}O_2$.
D. $C_{12}H_{18}O_2$.
Câu 12. Cơ thể người mã hoá được loại amino acid nào sau đây trong tổng hợp protein cho cơ thể?

Câu 13. Cho chất béo (triglyceride) có công thức khung phân tử như sau:

Phát biểu nào đây sai?
A. Chất béo trên có tên là trilinolein chứa gốc acid béo omega-6.
B. Chất béo trên để lâu ngày trong không khí thường có mùi, vị khó chịu nên gọi hiện tượng này là sự ôi mỡ.
C. Cho a mol triglyceride trên cộng tối đa với 9a mol $H_2$ (xt, $t^0$,p).
D. Ở điều kiện thường, chất béo trên ở trạng thái lỏng.
Câu 14. Phản ứng nào sau đây không phải là tính chất của glucose?
A. Phản ứng với $Cu(OH)_2$ tạo phức màu xanh lam.
B. Phản ứng với thuốc thử Tollens.
C. Phản ứng lên men tạo ethanol.
D. Phản ứng với carboxylic acid tạo ester.
Câu 15. Cho sơ đồ phản ứng:
(1) $X + 1/2O_2 \xrightarrow[\text{}]{\text{men}} \text{carboxylic acid } Y_1$.
(2) $X_1 \xrightarrow[]{\text{$H_2O$}} \text{alcohol } Y_2$.
(3) $Y_1 + Y_2 \rightleftharpoons Y_3 + H_2O$.
Biết X và $X_1$ có cùng số C, mạch hở. X là hợp chất hữu cơ đơn chức, $X_1$ là hợp chất hữu cơ no, đơn chức. $Y_3$ có công thức phân tử $C_6H_{10}O_2$. Tên gọi của X là
A. acetaldehyde.
B. acryaldehyde.
C. propionaldehyde.
D. metacrylaldehyde.
Câu 16. Thủy phân ester $X$ ($C_4H_8O_2$) trong dung dịch $H_2SO_4$ loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm acetic acid và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
A. $C_2H_5OH$.
B. $CH_3COOH$.
C. $HCOOH$.
D. $CH_3OH$.
Câu 17. Benzyl acetate ($CH_3COOCH_2C_6H_5$) có mùi thơm của hoa nhài. Công thức phân tử của benzyl acetate là
A. $C_9H_{10}O_4$.
B. $C_9H_{10}O_2$.
C. $C_8H_{10}O_2$.
D. $C_9H_8O_2$.
Câu 18. Đun nóng 0,1 mol ester đơn chức X với 135 mL NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ethyl alcohol và 8,2 g chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là
A. $CH_3COOC_2H_5$.
B. $HCOOCH$.
C. $HCOOC_2H_5$.
D. $C_2H_5COOC_2H_5$.
Câu 19. Đun nóng 6 gam acetic acid với 6 gam ethyl alcohol có $H_2SO_4$ đặc làm xúc tác. Khối lượng ester tạo thành khi hiệu suất phản ứng 80% là
A. 7,04 gam.
B. 4,4 gam.
C. 8,8 gam.
D. 11,04 gam.
Câu 20. Với nhu cầu chế tạo vật liệu an toàn với môi trường, năm 2005 sản phẩm “hộp bã mía” – bao bì từ thực vật và an toàn cho sức khoẻ với nhiều tính năng vượt trội so với hộp xốp đã ra đời. Đây là loại bao bì có thành phần hoàn toàn tự nhiên, phần lớn là sợi bã mía từ nhà máy đường, với khả năng chịu nhiệt rộng từ -40 đến 200 $^\circ C$, bền nhiệt trong lò vi sóng, lò nướng nên an toàn với sức khoẻ con người. Phát biểu nào đây không đúng?
A. Thành phần chính của hộp bã mía là cellulose.
B. Hộp bã mía phân huỷ sinh học được nên thân thiện với môi trường.
C. Hộp xốp đựng thức ăn nhanh làm từ chất dẻo PS cũng là vật liệu dễ phân huỷ sinh học.
D. Hộp bã mía có thành phần chính là polymer thiên nhiên, hộp xốp từ chất dẻo là polymer tổng hợp.
Câu 21. Cho polymer X có công thức cấu tạo như sau:

Công thức của monomer được dùng để tổng hợp ra X (với $C_6H_6$ là vòng benzene) là
A. $p-HOOC-C_6H_4-COOH$ và $p-NH_2-C_6H_4-NH_2$.
B. $C_6H_5-COOH$ và $p-NH_2-C_6H_4-NH_2$.
C. $p-H_2N-C_6H_4-COOH$.
D.$ p-HOOC-C_6H_4-COOH$ và $C_6H_5NH_2$.
Câu 22. Cho bảng nhiệt độ sôi (°C) do ở áp suất 1 atm như sau:
| Công thức chất | C₂H₅OH | CH₃COOH | H₂O | CH₃COOC₂H₅ | H₂SO₄ |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhiệt độ sôi | 78.3 | 118 | 100 | 77 | 337 |
Ethyl acetate được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm acetic acid, ethanol và dung dịch H₂SO₄ 98%. dùng trong bình cầu có nhánh. Nhiệt độ trong bình cầu được duy trì ở 75 – 80°C. Mô hình điều chế và tách ethyl acetate được thực hiện như sau:

Cho các phát biểu sau
1. Phản ứng điều chế ethyl acetate từ các nguyên liệu trên được gọi là phản ứng ester hóa.
2. Trong quá trình phản ứng, phần hơi tách ra từ bình cầu có nhánh sang bình hứng là ethyl acetate và nước.
3. Để tăng hiệu suất chiết ethyl acetate từ bình hứng, thêm muối ăn (NaCl) hoặc thêm dung dịch muối ăn bão hòa vào.
4. Vai trò $H_2SO_4$ là xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng trong phản ứng ester hóa.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 23. Cho sơ đồ chuyển hóa các chất hữu cơ từ acetylene như sau:
$CH \equiv CH \xrightarrow{H_2O/xt, t^\circ} X \xrightarrow{H_2/xt Ni, t^\circ} Y \xrightarrow{O_2/enzyme} Z \xrightarrow{T/xt H_2SO_4 \text{ đặc}, t^\circ} G$
Biết rằng chất T là đồng đẳng của chất Y và có phân tử khối nhỏ hơn chất Y.
Cho các phát biểu sau
1. Chất X có phản ứng với thuốc thử Tollens.
2. Chất Z thuộc dãy đồng đẳng carboxylic acid no, đơn chức.
3. Các chất X, Y hoặc T đều điều chế trực tiếp được chất Z.
4. Chất G có độ tan trong nước nhỏ hơn các chất Y, Z, T.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 24. Hiện nay, công nghệ sản xuất giấm bằng phương pháp lên men từ các loại tinh bột đang được sử dụng rộng rãi theo sơ đồ sản xuất như sau: Tinh bột $\rightarrow$ glucose $\rightarrow$ ethanol $\rightarrow$ acetic acid (thành phần chính của giấm). Từ 16,875 tấn bột sắn chứa 90% tinh bột sản xuất được 200 tấn dung dịch acetic acid có nồng độ a%. Biết hiệu suất chung của cả quá trình sản xuất là 80%. Giá trị của a là
A. 5,0
B. 4,5
C. 2,25
D. 5,6
Câu 25. Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng. Nó được tìm thấy trong nhiều loại thực vật như dâu tây, húng quế, bạch đàn trắng,… Cho các phát biểu sau:
(1). Methyl cinnamate là ester đơn chức.
(2). Methyl cinnamate có thể cộng hợp với $Br_2$ trong $CCl_4$ theo tỉ lệ mol 1: 4.
(3). Trong phân tử methyl cinnamate, phần trăm theo khối lượng của carbon là 74,1%.
(4). Thủy phân hoàn toàn methyl cinnamate trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được methanol và sodium cinnamate.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 26. Cho sơ đồ mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng như sau:

Hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Phần 1 là phần kị nước, phần 2 là phần ưa nước.
B. Nếu sử dụng nước có tính cứng (chứa nhiều ion $Ca^{2+}$, $Mg^{2+}$) không ảnh hưởng đến chất lượng vải, đồng thời làm tăng tác dụng giặt rửa của xà phòng.
C. Phân tử xà phòng và chất giặt rửa có khả năng xâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ nhờ gốc kị nước.
D. Xà phòng bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Câu 27. Leucine là một amino acid thiết yếu (tức là cơ thể người không tổng hợp được mà phải lấy từ thức ăn). Leucine là loại amino acid duy nhất có khả năng điều hòa sự tổng hợp protein của cơ, là amino acid quan trọng nhất trong việc rèn luyện cơ bắp, leucine còn được biết đến là thành phần cơ bản trong các thực phẩm bổ sung chế độ ăn kiêng. Leucine có CTCT như sau:

Chọn phát biểu sai về Leucine trong các phát biểu sau?
A. Leucine có CTPT $C_6H_{13}O_2N$.
B. Leucine là một loại amino acid mà cơ thể người không tự tổng hợp được, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ bắp ở người.
C. Leucine là một loại amino acid.
D. Ở pH = 3, Leucine tồn tại ở dạng anion và sẽ di chuyển về cực dương trong điện trường.
Câu 28. Chất tham gia phản ứng màu biuret là
A. dầu ăn.
B. đường nho.
C. albumin.
D. poly(vinyl chloride).
Câu 29. Thủy phân hoàn toàn một polymer X thu được một amino acid Y mạch không phân nhánh, có nhóm amine ở một đầu mạch của phân tử. Kết quả phân tích nguyên tố cho biết phân tử Y có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 54,96%, 9,85% và 10,61%, còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của Y bằng 131. Từ Y, bằng phản ứng trùng ngưng lại thu được polymer X ban đầu. Công thức của polymer X là

Câu 30. Tính chất hoá học của peptide và protein đều có
A. phản ứng màu biuret.
B. phản ứng thuỷ phân.
C. phản ứng trùng ngưng.
D. phản ứng trùng hợp.
Câu 31. Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine thơm X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 78,51%; %H = 8,41%; %N = 13,08%.Từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của X bằng 107. Ứng với công thức phân tử của X, có bao nhiêu amine thơm bậc một, kể cả X?
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 32. Cho 1,8 gam fructose (C$_6$H$_{12}$O$_6$) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO$_3$ trong NH$_3$, thu được m gam Ag. Giá trị của m là:
A. 3,24.
B. 1,08.
C. 2,16.
D. 4,32.
Câu 33. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 3 – 4 ml dung dịch AgNO$_3$ 2% vào hai ống nghiệm (1) và (2). Thêm vài giọt dung dịch NaOH loãng, tiếp tục cho amoniac loãng 3% cho tới khi kết tủa tan hết (vừa cho vừa lắc).
Bước 2: Rót 2 ml dung dịch saccharose 5% vào ống nghiệm (3) và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch H$_2$SO$_4$ loãng. Đun nóng dung dịch trong 3 – 5 phút.
Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO$_3$ tinh thể vào ống nghiệm (3) và khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO$_2$.
Bước 4: Rót nhẹ tay 2 ml dung dịch saccharose 5% theo thành ống nghiệm (1). Đặt ống nghiệm (1) vào cốc nước nóng (khoảng 60 – 70°C). Sau vài phút, lấy ống nghiệm (1) ra khỏi cốc.
Bước 5: Rót nhẹ tay dung dịch trong ống nghiệm (3) vào ống nghiệm (2). Đặt ống nghiệm (2) vào cốc nước nóng (khoảng 60 – 70°C). Sau vài phút, lấy ống nghiệm (2) ra khỏi cốc.
Phát biểu nào đây sai?
A. Mục đích chính của việc dùng NaHCO$_3$ là nhằm loại bỏ H$_2$SO$_4$ dư.
B. Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
C. Ở bước 1 xảy ra phản ứng tạo phức bạc amoniacat.
D. Sau bước 5, thành ống nghiệm (2) có lớp kết tủa trắng bạc bám vào.
Câu 34. Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bám trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của muối sau:

Phát biểu nào đây đúng?
A. Phần 1 không phân cực (đầu ưa nước) và phần 2 phân cực (đuôi kị nước).
B. Chất giặt rửa chứa muối trên dùng được với nước có tính cứng (nước chứa nhiều ion Ca$^{2+}$ và Mg$^{2+}$).
C. Công thức của muối trên là C$_{12}$H$_{25}$OSO$_3$Na và có trong thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp.
D. Có thể tổng hợp (sản xuất) muối trên từ phản ứng giữa chất béo và dung dịch kiềm.
Câu 35. Củ sắn (khoai mì) có hàm lượng tinh bột khá cao, giá trị dinh dưỡng như một số loại củ khoai lang, khoai tây, khoai môn, … Nó chứa nhiều carbohydrate cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể, ngoài ra còn có potassium và chất xơ. Vì thế đây là một món ăn khá quen thuộc ở nhiều vùng quê và miền núi. Tuy có khá nhiều công dụng, nhưng trong khoai mì có chứa độc tố (một loại acid vô cơ chứa các nguyên tố C, H và N) gây nguy hiểm cho người sử dụng nó.
Phát biểu nào đây sai?
A. Độc tố trong khoai mì là hydrogen cyanide (HCN).
B. Nhỏ vài giọt dung dịch iodine lên mặt cắt của củ sắn tươi thấy xuất hiện màu xanh tím.
C. Khi tiêu hóa củ sắn đã nấu chín trong cơ thể người có sinh đường maltose, đường glucose và fructose.
D. Để loại bỏ độc tố trong khoai mì, cần gọt sạch vỏ, sau đó cắt khúc ngâm với nước có hòa tan muối ăn, cuối cùng luộc với nhiều nước và mở nắp khi luộc.
Câu 36. Vitamin A (retinol) là một vitamin tốt cho sức khỏe (có trong lòng đỏ trứng, dầu gan cá,…) không tan trong nước, hòa tan tốt trong dầu (chất béo). Cấu tạo của vitamin A như hình dưới. Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen có trong vitamin A là

A. 10,72%.
B. 9,86%.
C. 5,59%.
D. 10,50%.
Câu 37. Acid fusidic là hợp chất kháng khuẩn tự nhiên có hoạt tính kím khuẩn và diệt khuẩn, được dùng để bào chế thuốc điều trị nhiễm khuẩn da nguyên phát hoặc thứ phát do một số chủng nhạy cảm gây ra. Biết rằng acid fusidic có công thức phân tử $C_{31}H_{48}O_6$. Trong công thức cấu tạo cho dưới đây, chỉ một trong các vị trí được đánh dấu (khoảnh bằng đường nét đứt) đã được làm sai là:

Vị trí đã được làm sai là
A. (2).
B. (4).
C. (3).
D. (1).
Câu 38. Để xác định được chất X, người ta thực hiện như sau:
-Bằng phương pháp phân tích nguyên tố, người ta xác định được X chứa % C = 40 %; % H = 6,67 %, còn lại là O.
-Bằng phương pháp đo phổ MS, kết quả cho thấy trên phổ xuất hiện peak ion phân tử $[M^+]$ có giá trị m/z bằng 60.
-Phổ IR

Công thức cấu tạo thu gọn của chất X có thể là
A. HCOOH.
B. $CH_3COOH$.
C. $CH_3CHO$.
D. $C_2H_5OH$.
Câu 39. Người ta thực hiện chiết xuất tinh dầu hồi trong phòng thí nghiệm như sau:
– *Giai đoạn 1* (xử lí nguyên liệu): Sau khi lấy vỏ, quả hồi phải được xử lí sơ bộ nhằm loại bỏ các tạp chất cơ học chứa lẫn như lá, cành vụn, vỏ cây, đất cát… (không nên loại bỏ cuống của quả hồi vì cuống quả hồi có chứa một hàm lượng tinh dầu khá cao, từ 5,49% – 6,01%).
– *Giai đoạn 2* (cân đập): Sau khi xử lí, nguyên liệu quả hồi dùng để chưng cất cần được cân đập.
– *Giai đoạn 3*: Chưng xuất tinh dầu hồi dựa trên cơ sở nhiệt độ sôi khác nhau giữa tinh dầu và nước có trong nguyên liệu.
– *Giai đoạn 4*: Tinh dầu hồi thu được ở giai đoạn 3 vẫn còn làm một ít nước, dù không đáng kể nhưng sẽ làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng của tinh dầu hồi. Do đó, sau khi hoàn thành giai đoạn 3, tinh dầu hồi phải được làm khô trước khi sử dụng. Một phương pháp để làm khô tinh dầu hồi thường sử dụng.
Để để dạng hơi cho tinh trình phân lập, có thể cho thêm một ít muối ăn để làm tăng tỉ trong của nước cho lần trong tinh dầu. Sau khi tách bỏ lớp nước phía dưới, lớp tinh dầu còn lại phía trên phải vần còn chứa lần một lượng nước rất ít và sẽ được khử bỏ bằng cách xử lí với $Na_2SO_4$ khan.
Phương pháp tách và tinh chế nào được sử dụng ở giai đoạn 3 và giai đoạn 4 trong quy trình trên theo thứ tự là
A. chiết- chưng cất.
B. chưng cất- chiết.
C. chiết – chiết.
D. chưng cất- kết tinh.
Câu 40. Triglyceride là thành phần đóng một vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyển cho các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau:

Cho các phát biểu sau
a. Công thức phân tử của X là $C_{57}H_{98}O_6$.
b. Acid béo có gốc kí hiệu (3) thuộc loại acid béo omega-6.
c. Các gốc của acid béo không no trong phân tử X đều có cấu hình *cis*-.
d. Hydrogen hóa hoàn toàn 427 kg X bằng hydrogen (dư) ở nhiệt độ cao và áp suất cao, Ni xúc tác được 431 kg chất béo rắn.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

ThS. Lê Thị Mai Nhi
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT
Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ
