Đề Thi Cuối học kì 1 Hoá Học 12 Mã EHCK112-14 (2026-2027)

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27; Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

Câu 1. Tiến hành lên men dung dịch chứa m gam glucozơ với hiệu suất 100% thu được 230 gam ancol etylic. Giá trị của m là

A. 675 gam.
B. 450 gam.
C. 360 gam.
D. 900 gam.

Câu 2. Cấu hình electron nguyên tử nào dưới đây là của kim loại?

A. $1s^22s^22p^6$.
B. $1s^22s^22p^63s^23p^4$.
C. $1s^22s^22p^63s^2$.
D. $1s^22s^22p^5$.

Câu 3. Hòa tan hết 10 gam kim loại M bằng dung dịch $H_2SO_4$ loãng, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 50 gam muối khan. Kim loại M là:

A. Zn.
B. Al.
C. Fe.
D. Mg.

Câu 4. Hòa tan hoàn toàn 23,4 gam K vào nước thu được V lít khí $H_2$ (đktc). Giá trị của V là

A. 4,48.
B. 8,96.
C. 13,44.
D. 6,72.

Câu 5. Trong cơ thể người, nhờ sự xúc tác của các enzym protein từ thức ăn bị thủy phân hoàn toàn tạo ra sản phẩm cuối cùng là

A. Glucozơ.
B. Peptit.
C. $\alpha$-amino axit.
D. Glixerol.

Câu 6. Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm chứa hồ tinh bột, quan sát thấy hiện tượng

A. Dung dịch trong ống nghiệm chuyển sang màu xanh tím.
B. Trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa xanh lam.
C. Trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu tím.
D. Dung dịch trong ống nghiệm chuyển sang màu xanh lam.

Câu 7. Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol $AgNO_3$ và 0,25 mol $Cu(NO_3)_2$, sau một thời gian thu được 20,44 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 9,36 gam kết tủa. Giá trị của m là:

A. 4,32 gam.
B. 4,8 gam.
C. 5,64 gam.
D. 4,64 gam.

Câu 8. Polime nào được sản xuất bằng phản ứng trùng ngưng?

Câu 9. Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời 2 nhóm chức là

A. $-OH$ và $-COOH$.
B. $-NH_2$ và $-COOH$.
C. $-CHO$ và $-OH$.
D. $-CHO$ và $-NH_2$.

Câu 10. Chọn phát biểu không chính xác về tính chất vật lí của hầu hết polime

A. dễ tan trong nước.
B. là những chất rắn.
C. có nhiệt độ nóng chảy không xác định.
D. không bay hơi.

Câu 11. Cho các phản ứng sau:

(1) $AgNO_3 + Fe(NO_3)_2 \rightarrow Fe(NO_3)_3 + Ag \downarrow$
(2) $Zn + 2CrCl_3 \rightarrow ZnCl_2 + 2CrCl_2$
(3) $3Ag + 4HNO_3 \rightarrow 3AgNO_3 + NO + 2H_2O$

Thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion là:

A. $Zn^{2+}$; $Cr^{3+}$; $Fe^{3+}$; $Ag^{+}$; $NO_3^- (H^+)$.
B. $NO_3^- (H^+)$; $Zn^{2+}$; $Fe^{3+}$; $Cr^{3+}$; $Ag^{+}$.
C. $Zn^{2+}$; $Cr^{3+}$; $Fe^{3+}$; $NO_3^- (H^+)$; $Ag^{+}$.
D. $NO_3^- (H^+)$; $Ag^{+}$; $Fe^{3+}$; $Zn^{2+}$; $Cr^{3+}$.

Câu 12. Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm chứa amin X thấy xuất hiện kết tủa trắng. Amin X là

A. $CH_3NH_2$.
B. $(CH_3)_2NH$.
C. $C_6H_5NH_2$.
D. $C_2H_5NH_2$.

Câu 13. Chọn phát biểu đúng

A. Thủy phân chất béo trong môi trường axit sẽ thu được glixerol và xà phòng.
B. Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
C. Thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng một chiều.
D. Thủy phân chất béo trong môi trường axit hoặc môi trường kiềm luôn tạo ra sản phẩm là glixerol.

Câu 14. Polime X được tổng hợp theo sơ đồ phản ứng dưới đây:

nCH₂=CH—CH=CH₂ $\xrightarrow{Na \cdot t°, p}$ X

Tên gọi của X là

A. Polietilen.
B. Polibuta-1,3-dien.
C. Polistiren.
D. Poli(vinyl xianua).

Câu 15. Thứ tự một số cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa như sau

$Al^{3+}/Al$ $Zn^{2+}/Zn$ $Fe^{2+}/Fe$ $Pb^{2+}/Pb$

Ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong các cặp oxi hóa – khử trên là

A. $Fe^{2+}$.
B. $Pb^{2+}$.
C. $Al^{3+}$.
D. $Zn^{2+}$.

Câu 16. Chọn phát biểu đúng

A. Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc $\alpha$-amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit.
B. Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 10 gốc amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit.
C. Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc $\beta$-amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit.
D. Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 10 gốc $\alpha$-amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit.

Câu 17. Chọn phát biểu đúng

A. Hợp kim là vật liệu phi kim chứa một phi kim cơ bản và một số phi kim hoặc kim loại khác.
B. Hợp kim là vật liệu chứa các muối của kim loại.
C. Hợp kim là vật liệu chứa các oxit của kim loại.
D. Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.

Câu 18. Cho các phát biểu sau:

(a) Dầu ăn và mỡ động vật có chứa nhiều triglixerit.
(b) Các polime thuộc loại tơ tổng hợp đều tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng.
(c) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
(d) Nhỏ dung dịch iot vào vết cắt quả chuối xanh, xuất hiện màu xanh tím.
(e) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Glu có 4 nguyên tử oxi.

Câu 19. Cho bột Fe vào lượng dư dung dịch $AgNO_3$ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và chất rắn Y. Thành phần của dung dịch X gồm

A. $AgNO_3$ và $Fe(NO_3)_3$.
B. $AgNO_3$ và $Fe(NO_3)_2$.
C. $Fe(NO_3)_2$.
D. $Fe(NO_3)_3$.

Câu 20. Cho phản ứng

$Zn + CuSO_4 \rightarrow ZnSO_4 + Cu$

Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Tính oxi hóa của $Zn^{2+}$ mạnh hơn $Cu^{2+}$.
B. Ion $Cu^{2+}$ không oxi hóa được Zn.
C. Cu khử được ion $Zn^{2+}$.
D. Tính khử của Zn mạnh hơn Cu.

Câu 21. Thủy phân hoàn toàn 12,08 gam peptit X trong môi trường axit loãng thu được 14,24 gam alanin (amino axit duy nhất). Peptit X thuộc loại nào dưới đây?

A. tetrapeptit.
B. đipeptit.
C. tripeptit.
D. pentapeptit.

Câu 22. Cho m gam metylamin tác dụng hết với dung dịch HCl thì thu được 13,5 gam muối. Giá trị của m là:

A. 11,46 gam.
B. 6,75 gam.
C. 6,2 gam.
D. 14,38 gam.

Câu 23. Tripeptit X có công thức sau $C_5H_{15}O_4N_3$. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 500 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là

A. 28,6 gam.
B. 22,2 gam.
C. 39,9 gam.
D. 35,9 gam.

Câu 24. Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất: (1) metyl fomat; (2) ancol etylic; (3) axit axetic là

A. (2), (3), (1).
B. (1), (2), (3).
C. (3), (2), (1).
D. (2), (1), (3).

Câu 25. Vonfram là kim loại được dùng làm dây tóc bóng đèn là do có:
A. Tính ánh kim.
B. Tính dẻo.
C. Nhiệt độ nóng chảy cao.
D. Tính dẫn điện.

Câu 26. Thứ tự một số cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa như sau: $Fe^{2+}/Fe$; $Cu^{2+}/Cu$; $Fe^{3+}/Fe^{2+}$. Cặp chất không phản ứng với nhau là

A. dung dịch $FeCl_2$ và Cu.
B. Fe và dung dịch $FeCl_3$.
C. Cu và dung dịch $FeCl_3$.
D. Fe và dung dịch $CuCl_2$.

Câu 27. Cho các polime sau đây: (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) sợi đay; (4) tơ enang; (5) tơ visco; (6) nilon-6,6; (7) tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là:

A. (5), (6), (7).
B. (2), (3), (5), (7).
C. (2), (3), (7).
D. (1), (2), (6).

Câu 28. Nhóm nguyên tố nào dưới đây chứa tất cả các nguyên tố đều là kim loại?

A. Nhóm IA.
B. Nhóm IIA.
C. Nhóm VA.
D. Nhóm VIIA.

Câu 29. Chất X thuộc loại polisaccarit có nhiều trong củ và hạt của các cây lương thực. X là

A. Glucozơ.
B. Tinh bột.
C. Fructozơ.
D. Saccarozơ.

Câu 30. Cho lá sắt vào dung dịch $H_2SO_4$ loãng thấy xuất hiện sủi bọt khí. Khí sinh ra là

A. $SO_2$.
B. $O_2$.
C. $H_2S$.
D. $H_2$.

Câu 31. Hòa tan hoàn toàn 1,5 gam hỗn hợp bột Al và Mg vào dung dịch HCl thu được 1,68 lít $H_2$ (đkc). Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp là

A. 80%.
B. 60%.
C. 30%.
D. 40%.

Câu 32. Polime nào được sử dụng để dệt vải may mặc?

A. Poli(metyl metacrylat).

B. Nilon-6,6.

C. Poli(vinyl clorua).

D. Poliisopren.

Câu 33. Cho 1 ml dung dịch $H_2SO_4$ 20% vào ống nghiệm chứa 2 ml etyl axetat, sau đó đun sôi nhẹ. Hỗn hợp thu được sau phản ứng không chứa chất nào dưới đây?

A. $CH_3OH$.
B. $CH_3COOH$.
C. $C_2H_5OH$.
D. $CH_3COOC_2H_5$.

Câu 34. Hợp chất nào dưới đây thuộc loại este đơn chức?

A. $HCOOC_2H_5$.
B. $(COOC_2H_5)_2$.
C. $C_2H_5CHO$.
D. $C_2H_5COOH$.

Câu 35. Xà phòng hoá hoàn toàn 19,08 gam một loại chất béo trung tính cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Khối lượng muối natri thu được sau khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là

A. 14,12 gam.
B. 17,80 gam.
C. 16,88 gam.
D. 19,64 gam.

Câu 36. Trong lúc cắm sạc điện thoại, một nữ sinh ở Nghệ An không may để chiếc lắc bạc đeo tay lọt vào ổ cắm dẫn đến tử vong. Tính chất nào của bạc là nguyên nhân gây nên vụ tai nạn trên?

A. Tính dẻo.
B. Tính dẫn nhiệt.
C. Tính dẫn điện.
D. Tính cứng.

Câu 37. Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni) thu được sản phẩm là

A. Tripanmitin.
B. Tristearin.
C. Tricaprylin.
D. Trilinolein.

Câu 38. Thủy phân hoàn toàn tetrapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Val, Gly-Gly và Val-Gly. Cấu tạo của X là

A. Val-Ala-Gly-Gly.
B. Gly-Gly-Ala-Val.
C. Val-Gly-Gly-Ala.
D. Ala-Val-Gly-Gly.

Câu 39. Hỗn hợp E chứa các chất hữu cơ mạch hở gồm tetrapeptit X; pentapeptit Y và Z là este có công thức phân tử $C_3H_7O_2N$. Đun nóng 36,86 gam hỗn hợp E với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chứa ancol T có khối lượng 3,84 gam và phần rắn gồm hai muối của glyxin và alanin. Đốt cháy hết hỗn hợp muối cần dùng 1,455 mol $O_2$, thu được $CO_2$, $H_2O$, $N_2$ và 26,5 gam $Na_2CO_3$. Phần trăm khối lượng của Y trong E là:

A. 25,00%.
B. 56,16%.
C. 25,00%.
D. 43,84%.

Câu 40. Kim loại nào tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?

A. Mg.
B. Fe.
C. Ag.
D. Na.

Đáp án
ThS. Lê Thị Mai Nhi

ThS. Lê Thị Mai Nhi

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT

Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ