Đề Thi Cuối học kì 1 Sinh Học 12 Mã ESCK112-04 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Thí sinh làm từ câu 1 đến câu 18 Chọn một phương án đúng nhất cho mỗi câu dưới đây:

Câu 1: Dưới đây là sơ đồ mô tả quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ DNA đến protein.

Tên gọi của các quá trình (1), (2), (3) lần lượt là:

A. tái bản DNA, phiên mã, dịch mã.

B. tái bản DNA, dịch mã, phiên mã.

C. phiên mã, dịch mã, tái bản DNA.

D. phiên mã, tái bản DNA, dịch mã.

Câu 2: Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gene là

A. điều hòa quá trình dịch mã.

B. điều hòa lượng sản phẩm của gene.

C. điều hòa quá trình phiên mã.

D. điều hoà hoạt động nhân đôi DNA.

Câu 3: Gene nào sau đây được gọi là gene ngoài nhân?

A. Gene trên NST thường.

B. Gene trên vùng tương đồng của NST giới tính.

C. Gene trong ti thể và lục lạp.

D. Gene trên vùng không tương đồng của NST giới tính.

Câu 4: Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là

A. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.

B. mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.

C. nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid.

D. một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại amino acid.

Câu 5: Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biết cấu trúc NST nào?

(1) ABCDEFGH → ABGFEDCH

(2) ABCDEFGH → ADEFGBCH

A. (1) đảo đoạn chứa tâm động; (2) chuyển đoạn trong một NST.

B. (1) chuyển đoạn chứa tâm động; (2) đảo đoạn chứa tâm động.

C. (1) chuyển đoạn không chứa tâm động; (2) chuyển đoạn trong một NST.

D. (1) đảo đoạn chứa tâm động; (2) đảo đoạn không chứa tâm động.

Câu 6: Hiện tượng di truyền thẳng liên quan đến trường hợp nào sau đây?

A. gene trên NST Y.

B. gene lặn trên NST X.

C. gene lặn trên NST thường.

D. gene trội trên NST thường.

Câu 7: Bằng chứng của sự liên kết gen là

A. hai gen không alen cùng tồn tại trong một giao tử.

B. hai gen trong đó mỗi gen liên quan đến một kiểu hình đặc trưng.

C. hai gen không alen trên một NST phân ly cùng nhau trong giảm phân.

D. hai cặp gen không alen cùng ảnh hưởng đến một tính trạng.

Câu 8: Dựa vào hình ảnh dưới đây em hãy cho biết phát biểu nào không đúng?

A. Đây là phương pháp tạo giống áp dụng cho cả động vật và thực vật.

B. Các cây con thu được đều có kiểu gene thuần chủng.

C. Các dòng đơn bội qua chọn lọc được lưỡng bội hóa bằng 2 cách.

D. Phương pháp này có hiệu quả cao khi chọn các dạng cây có đặc tính như: kháng thuốc diệt cỏ, chịu lạnh, chịu hạn, chịu phèn, chịu mặn, kháng bệnh.

Câu 9: Trong chọn giống, để tạo ra dòng thuần người ta tiến hành phương pháp

A. tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết.

B. lai khác dòng.

C. lai xa.

D. lai khác thứ.

Câu 10: Cho các thành tựu sau: (1) Tạo giống dâu tằm tứ bội. (2) Tạo giống dưa hấu đa bội. (3) Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp ß-caroten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt. (4) Tạo giống cà chua có gene làm chín quả bị bất hoạt. Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

A. (3) và (4)

B. (1) và (2)

C. (1) và (3)

D. (2) và (4)

Câu 11: Khoa học ngày nay có thể điều trị để hạn chế biểu hiện của bệnh di truyền nào dưới đây?

A. Hội chứng Down.

B. Hội chứng Turner.

C. Hội chứng Klinefelter.

D. Bệnh Phenylketon niệu.

Câu 12: Theo trình tự từ đầu 3′ đến 5′ của mạch mã gốc, thứ tự phân bố các vùng theo trình tự nào sau đây của một gene cấu trúc là đúng?

A. vùng mã hoá, vùng điều hòa, vùng kết thúc.

B. vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa.

C. vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.

D. vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.

Câu 13: Ở người bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm), gene trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gene của cặp vợ chồng này là

A. $X^MX^M và X^MY$

B. $X^MX^m và X^MY$

C. $X^MX^M và X^mY$

D. $X^MX^m và X^mY$

Câu 14: Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên

A. vốn gen của quần thể.

B. kiểu gen của quần thể.

C. kiểu hình của quần thể.

D. thành phần kiểu gen của quần thể

Câu 15: Trong các phương pháp sau đây, có mấy phương pháp tạo nguồn biến dị di truyền cho chọn giống? (1) Gây đột biến. (2) Lai hữu tính. (3) Tạo ADN tái tổ hợp. (4) Lai tế bào sinh dưỡng. (5) Nuôi cấy mô tế bào thực vật. (6) Cấy truyền phôi. (7) Nhân bản vô tính động vật.

A. 3

B. 7

C. 4

D. 5

Câu 16: Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:

A. quần thể giao phối có lựa chọn.

B. quần thể tự phối và ngẫu phối.

C. quần thể tự phối.

D. quần thể ngẫu phối.

Câu 17: Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là:

A. tạo DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.

B. tách gen và thể truyền → cắt và nối DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.

C. tạo DNA tái tổ hợp → phân lập dòng DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.

D. phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp → tạo DNA tái tổ hợp → chuyển DNA tái tổ hợp vào TB nhận.

Câu 18: Gene đa hiệu và gene di truyền theo dòng mẹ giống nhau ở hiện tượng:

A. Nếu đột biến sẽ kéo theo biến đối hàng loạt tính trạng.

B. Gene liên kết sẽ hoán vị tạo nhóm liên kết khác.

C. Đột biến ở 1 gene chưa chắc kéo theo biến đổi hàng loạt tính trạng.

D. Nhiều tính trạng có thể được biểu hiện cùng nhau.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.

Thí sinh làm câu từ 1 đến 4.

Câu 1: Cho các phát biểu dưới đây về mối liên hệ giữa kiểu gene, kiểu hình và môi trường. Hãy xem xét mỗi phát biểu là đúng hay sai?

A. Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước điều kiện môi trường.

B. Kiểu hình của một cơ thể không chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà còn phụ thuộc vào môi trường.

C. Bố mẹ truyền đạt cho con kiểu gene và những tính trạng đã hình thành sẵn.

D. Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.

Câu 2: Những nhận xét sau về thường biến và đột biến là đúng hay sai?

a. Thường biến và đột biến đều là các biến đổi về kiểu gene.

b. Thường biến xuất hiện do tác động của môi trường còn đột biến không chịu ảnh hưởng của môi trường.

c. Thường biến là biến dị không di truyền còn đột biến là những biến dị di truyền.

d. Thường biến thường đồng loạt, định hướng còn đột biến xuất hiện cá thể, theo hướng không xác định.

Câu 3. Khi cho cây đậu Hà lan có hoa màu đỏ (P) tự thụ phấn, F1 thu được 75 cây hoa đỏ : 24 cây hoa trắng. Biết rằng tính trạng màu hoa do một gene quy định. Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a) Tỉ lệ kiểu hình ở F1 gần bằng tỉ lệ 3: 1.

b) Tính trạng hoa đỏ là tính trạng trội.

c) Cây P có kiểu gene dị hợp về gene quy định màu hoa.

d) Trong số 75 cây hoa đỏ, có khoảng 50 cây có kiểu gene đồng hợp về gene quy định màu hoa.

Câu 4. Hình dưới đây mô tả con đường chuyển hoá tạo ra màu vỏ ốc.

Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a) Để có vỏ ốc màu nâu, cá thể phải có đầy đủ các allele trội A và B.

b) Sản phẩm của các allele A và B tương tác với nhau để hình thành nên màu vỏ ốc.

c) Đột biến mất chức năng ở gene A không ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene B.

d) Phép lai giữa hai cá thể có vỏ màu trắng không thể tạo ra cá thể con có vỏ màu nâu.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.

Thí sinh làm câu từ 1 đến 6.

Câu 1: Bệnh máu khó đông ở người do gene đột biến lặn a nằm trên NST giới tính X quy định ($X^a$). Gene A máu đông bình thường ($X^A$). Mẹ mang kiểu gene dị hợp, bố có kiểu hình bình thường. Xác suất người con bị bệnh là bao nhiêu %?

Câu 2: Ở một loài thực vật xét 2 cặp gene (A, a và B, b); trong kiểu gene có mặt cả 2 gene trội A và B quy định kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gene còn lại quy định kiểu hình hoa trắng. Số kiểu gene quy định kiểu hình hoa đỏ tối đa trong loài là?

Câu 3: Cho đậu Hà Lan thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 1 cặp gene chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? (Làm tròn hai chữ số sau dấu phẩy).

Câu 4: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A là bao nhiêu?

Câu 5: Một gen có 480 adenin và 3120 liên kết hydrogen. Gen đó có số lượng nucleotide là bao nhiêu?

Câu 6: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene với tần số 28%. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene ab/AB giảm phân cho loại giao tử aB chiếm tỉ lệ bằng bao nhiêu?

Đáp án
Cô Nguyễn Ngọc Châu

Cô Nguyễn Ngọc Châu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú