Đề Thi Cuối học kì 1 Sinh Học 12 Mã ESCK112-06 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

1. Phần trắc nghiệm nhiều đáp án (5,0 điểm)

Câu 1. Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?

A. Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.

B. Gene điều hoà lacI tổng hợp protein ức chế.

C. Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng.

D. RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã.

Câu 2. Dạng đột biến nào sau đây làm cho gene ban đầu ít hơn gene đột biến 2 liên kết hydrogen?

A. Mất một cặp A-T.

B. Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.

C. Thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.

D. Thêm một cặp A-T.

Câu 3. Công nghệ gene là quy trình tạo ra

A. những cơ thể sinh vật mang gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.

B. những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.

C. những tế bào trên cơ thể sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.

D. những tế bào hoặc sinh vật có gene bị đột biến dạng mất một cặp nucleotide.

Câu 4. Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính bao nhiêu nm?

A. 10 nm.

B. 20 nm.

C. 34 nm.

D. 700 nm.

Câu 5. Để kiểm chứng giả thuyết đặt ra, Mendel đã sử dụng phép lai nào?

A. Lai thuận nghịch.

B. Lai phân tích.

C. Tự thụ phấn.

D. Lai khác dòng.

Câu 6. Ở người, màu da di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp giữa 3 cặp gene không allele (Aa, Bb, Dd) phân li độc lập, trong đó mỗi allele trội chỉ tạo ra một lượng nhỏ sắc tố làm da có màu, càng nhiều allele trội thì màu da càng đen. Khi hai người có kiểu gene dị hợp về 3 cặp gene nói trên lấy nhau thì sẽ tạo ra đời con có bao nhiêu nhóm kiểu hình?

A. 7.

B. 6.

C. 5.

D. 4.

Câu 7. Lai hai dòng ruồi thuần chủng, ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng. $F_1$ có kiểu hình 100% ruồi mắt đỏ. Cho $F_1$ giao phối với nhau thu được $F_2$ có tỉ lệ kiểu hình: 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng (con đực). (Biết rằng allele A: mắt đỏ; allele a: mắt trắng). Kiểu gene của ruồi $F_1$ là

A. $X^AX^a \times X^aY^A$.

B. $X^AX^a \times X^aY^A$.

C. $X^AX^a \times X^AY$.

D. $Aa \times Aa$

Câu 8. Hình vẽ dưới đây mô tả bộ NST trong một tế bào sinh dưỡng của một thể đột biến. Đây là dạng đột biến thể

A. một nhiễm.

B. ba nhiễm.

C. không nhiễm.

D. bốn nhiễm.

Câu 9. Trong thí nghiệm của Morgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với NST giới tính X, kết quả phép lai thuận thu được

A. 100% ruồi mắt đỏ.

B. 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).

C. 1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).

D. 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt trắng: 1 ruồi cái mắt đỏ.

Câu 10. Morgan đã sử dụng phép lai nào để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gene và hoán vị gene?

A. Lai phân tích và lai thuận nghịch.

B. Tự thụ phấn và lai phân tích.

C. Lai thuận nghịch và tự thụ phấn.

D. Lai khác dòng và lai phân tích.

Câu 11. Ở cà chua, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định quả vàng. Cho (P) gồm cây cà chua thân cao, quả đỏ lai với cây cà chua thân thấp, quả vàng thu được $F_1$. Tiếp tục cho $F_1$ giao phấn với nhau thu được $F_2$ phân li theo tỉ lệ 75% cây thân cao, quả đỏ : 25% cây thân thấp, quả vàng. Cây cà chua thân cao, quả đỏ ở thế hệ (P) phải có kiểu gene

A. AB//AB.

B. AB//Ab.

C. Ab//aB.

D. AB//ab.

Câu 12. Đối với một bệnh di truyền do gene đột biến trội nằm trên NST thường quy định, nếu một trong hai bố mẹ bình thường, người kia mắc bệnh thì khả năng con của họ mắc bệnh là

A. 50%.

B. 25%.

C. 0%.

D. 75%.

Câu 13. Ở người, gene quy định máu khó đông nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y. Một người đàn ông bị bệnh lấy vợ bình thường, sinh con trai bị bệnh. Dự đoán nào sau đây đúng?

A. Người vợ mang allele gây bệnh.

B. Tất cả các con gái của họ đều không bị bệnh này.

C. Xác suất sinh ra một người con trai bình thường của họ là 50%.

D. Bệnh này chỉ biểu hiện ở nam mà không biểu hiện ở nữ.

Câu 14. Gánh nặng của di truyền là

A. bộ gene người ngày càng có sự biến đổi theo hướng thoái hoá.

B. tồn tại trong hệ gene người có nhiều gene ở trạng thái đồng hợp tử.

C. trong vốn gene của quần thể người tồn tại các gene đột biến gây chết hoặc nửa gây chết.

D. do sự phân li đa dạng, hệ gene người gồm những gene xấu.

Câu 15. Để phát hiện một tính trạng do gene trong ti thể quy định, người ta dùng phương pháp

A. lai phân tích.

B. lai thuận nghịch.

C. lai xa.

D. lai gần.

Câu 16. Một đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?

A. Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

B. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.

C. Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.

D. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con gái của họ đều bị bệnh.

Câu 17. Màu sắc hoa loa kèn do gene nằm trong tế bào chất quy định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh được $F_1$. cho $F_1$ tự thụ phấn tỉ lệ kiểu hình ở đời $F_2$ là:

A. Trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và xanh.

B. 75% vàng: 25% xanh.

C. 100% hoa vàng.

D. 100% hoa màu xanh.

Câu 18. Tính trạng nào sau đây là tính trạng có hệ số di truyền cao?

A. Tỉ lệ bơ trong sữa của một giống bò.

B. Số lượng trứng gà đẻ trong một năm.

C. Sản lượng trong một vụ của một giống lúa.

D. Sản lượng sữa trong một năm của một giống bò.

Câu 19. Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tuỳ thuộc vào

A. nhiệt độ môi trường.

B. mật độ cây.

C. độ pH của đất.

D. cường độ ánh sáng.

Câu 20. Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường đến giống cây trồng một cách chính xác thì cần phải

A. tạo ra nhiều cá thể sinh vật có kiểu gene khác nhau, sau đó cho chúng sống ở các môi trường khác nhau.

B. tạo ra nhiều cá thể sinh vật có kiểu gene khác nhau, sau đó cho chúng lai với nhau và theo dõi đời con ở thế hệ sau.

C. tạo ra nhiều cá thể sinh vật có cùng kiểu gene, sau đó cho chúng sống ở các môi trường khác nhau.

D. tạo ra số cá thể ở đời sau lớn để có thể nghiên cứu được trong một thời gian dài.

2. Câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng – sai (4,0 điểm)

Câu 1. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về hiện tượng di truyền liên kết gene hoàn toàn?

a. Ở tất cả các loài động vật, liên kết gene chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.

b. Liên kết gene làm tăng biến dị tổ hợp.

c. Số nhóm gene liên kết của một loài thường bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội của loài đó.

d. Các gene nằm trên cùng một NST luôn di truyền liên kết hoàn toàn.

Câu 2. Luật Hôn nhân và Gia đình có quy định không cho phép kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời,… Nhận định nào sau đây đúng?

a. Luật Hôn nhân và Gia đình có quy định không cho phép kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời vì những người này có kiểu gene gần giống nhau, do đó khi kết hôn sẽ làm tăng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp lặn ở đời con, gây nên các bệnh, tật di truyền làm giảm sức sống.

b. Kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời làm tăng tỉ lệ kiểu gene dị hợp gây nên các bệnh, tật di truyền làm giảm sức sống đời con nên Luật Hôn nhân và Gia định cấm không cho những người trong trường hợp này kết hôn với nhau.

c. Cứ kết hôn gần trong vòng 3 đời sau đó nên đến cơ sở tư vấn di truyền trước khi kết hôn và thực hiện sàng lọc trước sinh để tránh sinh con mang các bệnh tật di truyền.

d. Kết hôn gần trong vòng 3 đời không ảnh hưởng gì về mặt di truyền và không vi phạm về mặt đạo đức.

Câu 3. Những nhận định sau về cơ chế di truyền gene ngoài nhân là đúng hay sai?

a. Quá trình tái bản DNA ngoài nhân diễn ra độc lập với quá trình tái bản DNA nhân.

b. Số lượng gene ngoài nhân ở các sinh vật khác nhau là giống nhau.

c. Gene ngoài nhân chỉ tham gia vào quá trình tổng hợp protein.

d. Các bệnh do đột biến gene ngoài nhân thường ít nghiêm trọng hơn các bệnh do đột biến gene nhân.

Câu 4. Những nhận xét về đặc điểm của thường biến sau đây đúng hay sai?

a. Biểu hiện không theo một hướng xác định với cùng một kiểu gene và cùng một điều kiện môi trường, không do những biến đổi của kiểu gene, không di truyền.

b. Biểu hiện đồng loạt theo một hướng xác định với cùng một kiểu gene và cùng một điều kiện môi trường, do những biến đổi của kiểu gene nhưng không di truyền.

c. Biểu hiện đồng loạt theo một hướng xác định của cùng kiểu gene và cùng một điều kiện môi trường, do những biến đổi của kiểu gene và di truyền được.

d. biểu hiện đồng loạt theo một hướng xác định của cùng kiểu gene và cùng một điều kiện môi trường, không do những biến đổi của kiểu gene, không di truyền.

3. Câu hỏi trả lời ngắn (1,0 điểm)

Câu 1. Ở muỗi sốt xuất huyết Aedes aegypti. Tính trạng màu sắc thân bọ gậy do một gen trên nhiễm sắc thể thường quy định. A qui định thân có màu trắng đục, alen đột biến a qui định thân màu đen. Trong phòng thí nghiệm, người ta cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp muỗi bố mẹ ở trạng thái cân bằng di truyền, thu được 10000 bọ gậy con, trong số đó có 100 con thân đen. Do muốn loại bỏ alen đột biến ra khỏi quần thể, người ta đã loại bỏ đi tất cả các bọ gậy thân đen. Giả sử rằng không có đột biến mới xảy ra. Tần số alen của quần thể muỗi khi đã loại bỏ bọ gậy thân đen là bao nhiêu?( đáp án làm tròn sau hai chữ số thập phân)

Câu 2. Hình dưới đây thể hiện các trường hợp có thể xảy ra đối với 7 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBb đang ở kì giữa và kì cuối giảm phân I; trong đó có 2 tế bào diễn ra theo trường hợp 1; 1 tế bào diễn ra theo trường hợp 2; 4 tế bào diễn ra theo trường hợp 3; các giai đoạn còn lại của giảm phân diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, loại giao tử dạng (n – 1) chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng chữ số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

**Câu 32:** Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. Tiến hành phép lai $P: \frac{AB}{ab}Dd \times \frac{AB}{ab}Dd$ trong tổng số cá thể thu được ở $F_1$, số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 50,73%. Theo lí thuyết, số cá thể $F_1$ có kiểu hình lặn về hai trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ

Đáp án
Cô Nguyễn Ngọc Châu

Cô Nguyễn Ngọc Châu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú