Đề Thi Cuối học kì 1 Vật Lí 12 Mã ELCK112-05 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Cho biết: $R = 8,31 J.mol^{-1}.K^{-1} = 0,082atm.L.mol^{-1}.K^{-1}$; $N_A = 6,02 \times 10^{23} mol^{-1}$; $k_B = 1,38 \times 10^{-23} J.K^{-1}$

PHẦN 1. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Đơn vị của nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là

A. $°K$

B. $K$

C. $°F$

D. $°C$

Câu 2: Một chất khí lí tưởng được chứa trong một chiếc bình kín thì có áp suất $p_0$ và nhiệt độ tuyệt đối $T_0$. Nếu nhiệt độ tăng lên gấp đôi thì áp suất của khí lí tưởng trong bình khi đó là

A. $\sqrt{2}p_0$

B. $2p_0$

C. $p_0$

D. $4p_0$

Câu 3: Đồ thị nào sau đây biểu diễn định luật Charles?

A. Hình 1 và Hình 2

B. Hình 2 và Hình 3

C. Hình 4 và Hình 1

D. Hình 3 và Hình 4

Câu 4: Tại Cần Giờ, người dân làm muối bằng cách dẫn nước biển vào các ruộng muối và để nước biển bốc hơi, để lại muối kết tinh. Hiện tượng nào sau đây giải thích quá trình này?

A. Sự bay hơi của nước biển, muối kết tinh lại.

B. Sự đông đặc của nước biển.

C. Sự ngưng tụ của hơi nước trong ruộng muối.

D. Sự thăng hoa của muối từ nước biển.

Câu 5: Theo thuyết động học phân tử chất khí, áp suất của một khối lượng khí xác định ở trong thể tích xác định giảm vì các nguyên nhân được cho bởi các nhận định sau:

(1) Tốc độ trung bình của các phân tử khí tăng.

(2) Các phân tử chất khí va chạm với thành bình thường xuyên hơn.

(3) Nhiệt độ khối khí giảm.

Số nhận định đúng là

A. 1

B. 4

C. 3

D. 2

Câu 6: Cho bảng theo dõi nhiệt độ nóng chảy của chất rắn như sau.

Chất rắn bắt đầu nóng chảy phút thứ bao nhiêu?

A. 4

B. 10

C. 8

D. 6

Câu 7: Áp suất của một khối khí tác dụng lên thành bình không phụ thuộc vào

A. hình dạng của bình.

B. khối lượng phân tử khí.

C. nhiệt độ của khối khí.

D. mật độ phân tử khí.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây về chất khí là không đúng?

A. Khoảng cách giữa các phân tử khí là lớn nhất so với chất lỏng và chất rắn ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

B. Các phân tử chất khí có cùng khối lượng và kích thước.

C. Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.

D. Khoảng cách giữa các phân tử là khác nhau đối với chất khí, chất lỏng và chất rắn.

Câu 9: Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử chất khí

A. Tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.

B. Tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

C. Tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

D. Tỉ lệ thuận với nhiệt độ.

Câu 10: Một lượng khí chứa N phân tử. Tốc độ của các phân tử lần lượt là $v_1$, $v_2$, …, $v_N$. Biểu thức nào sau đây có thể dùng để xác định trung bình tốc độ các phân tử khí?

A. $\frac{v_1^2 + v_2^2 + … + v_N^2}{N}$

B. $\frac{v_1 + v_2 + … + v_N}{N}$

C. $\sqrt{\frac{v_1^2 + v_2^2 + … + v_N^2}{N}}$

D. $\sqrt{\frac{v_1 + v_2 + … + v_N}{N}}$

Câu 11: Một khối khí được đựng trong bình kín. Nếu ở $30°C$, áp suất của khí trong bình là 4 atm. Ở $300°C$, áp suất của khí là

A. 0,40 atm

B. 7,56 atm

C. 40,00 atm

D. 2,16 atm

Câu 12: Các nhà khoa học không thể tiếp cận trực tiếp bề mặt của Mặt Trời, nhưng họ có thể đo nhiệt độ của nó bằng cách thu thập phương pháp phân tích ánh sáng Mặt Trời. Dựa trên hiện tượng bức xạ nhiệt do các đường phổ hấp thụ trong ánh sáng Mặt Trời, người ta xác định được nhiệt độ bề mặt của nó vào khoảng 5.500°C. Nhiệt độ của bề mặt của Mặt Trời trong thang độ nhiệt độ kelvin là bao nhiêu?

A. 5773 K

B. 4773 K

C. 4500 K

D. 5500 K

Câu 13: Gọi p là áp suất, V là thể tích, R là hằng số khí lí tưởng, T là nhiệt độ tuyệt đối thì số mol khí (n) có trong một khối lượng chất khí lí tưởng cho trước được xác định bởi biểu thức:

A. $\frac{pV}{T}$

B. $\frac{RT}{pV}$

C. $\frac{T}{pV}$

D. $\frac{pV}{RT}$

Câu 14: Trước khi tiêm phòng, bác sĩ thường thoả cồn lên bề mặt da để sát trùng. Một thời gian sau, nơi vừng da đó cảm thấy lạnh. Khi định này sẽ gây ra cảm giác gì tối lúi này?

A. Cồn làm giảm nhiệt độ bề mặt da bằng cách nhận thêm nhiệt từ môi trường bên ngoài.

B. Cồn giúp làm mềm bề mặt da cứng lên.

C. Cồn có khả năng làm bay hơi nhanh bằng cách thu nhiệt của bề mặt da làm giảm nhiệt độ của da.

D. Cồn thu nhiệt từ da và làm tăng nhiệt độ bề mặt da..

Câu 15: Hình bên mô tả một khối khí bị giữ bên trong một xilanh bởi một piston động. Thể tích của khối khí là 120 cm³ và áp suất của khối khí là p. Từ từ di chuyển piston sang trái sao cho thể tích khối khí giảm còn 30 cm³. Nhiệt độ của khối khí không đổi. Áp suất mới của khối khí trong xilanh là bao nhiêu?

A. $\frac{p}{4}$

B. $p$

C. $4p$

D. $p^4$

Câu 16: Một khối khí thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) như hình bên. Bốn học sinh lớp 12 đã vẽ lại đồ thị này trong hệ tọa độ (T, p). Bạn học sinh nào vẽ đúng?

A. Học sinh 1

B. Học sinh 2

C. Học sinh 3

D. Học sinh 4

Câu 17: Trong hệ tọa độ OpV, đường đẳng nhiệt được mô tả bởi đường nào?

A. Một đường tròn

B. Một đường thẳng

C. Một đường parabol

D. Một đường hyperbol

Câu 18: Tại làn đung sai thì mọi lần sử dụng người ta đã nấu chai nước đá chảy nến vun và đưa khuôn để tạo hình. Trong quá trình trên, sáp nến đã chuyển thể với các quá trình chính nào sau đây?

A. Nóng chảy và thăng hoa

B. Đông đặc và ngưng tụ

C. Nóng chảy và đông đặc

D. Đông đặc và ngưng kết

PHẦN 2. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Nhiệt độ của một mol khí oxygen lí tưởng trong một bình kín được làm tăng từ $12°C$ lên $297°C$.

a) Nội năng của khối khí giảm đi 2 lần.

b) Áp suất khí tăng lên 2 lần.

c) Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí ở $12°C$ xấp xỉ $5, 9.10^{-21}$ J.

d) Tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí tăng lên.

Câu 2: Bảng sau đây cho biết sự thay đổi nhiệt độ của không khí theo thời gian dựa trên số liệu của một trạm khí tượng ở Hà Nội ghi lại vào một ngày mùa đông.

a) Nhiệt độ lúc 4 giờ là 286K.

b) Vì thời tiết giá lạnh nên đưng tay chà xát vào nhau làm tăng nội năng của bàn tay.

c) Lúc 16 giờ Hà Nội có tuyết rơi.

d) Biên độ nhiệt độ trong ngày là $8°C$.

Câu 3: Một khối khí Hidrogen lí tưởng thực hiện một chu trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trong hệ tọa độ (p,V) như hình bên.

Biết $P_2 = 2p_1$ và $V_3 = 2V_1$.

a) Quá trình biến đổi từ (2) sang (3) có nhiệt độ tăng dần.

b) Quá trình biến đổi từ (2) sang (3) là quá trình dãn nở đẳng áp.

c) Nhiệt độ ở trạng thái (3) gấp 4 lần ở trạng thái (1).

d) Quá trình biến đổi từ (1) sang (2) là quá trình dãn nở đẳng nhiệt.

Câu 4: Một quả bóng bóng được thổi căng, buộc kín miệng rồi đặt vào ngăn mát tủ lạnh.

a) Nhiệt độ khối khí bên trong quả bóng tăng lên.

b) Khoảng cách giữa các phân tử khí trong quả bóng bóng giảm xuống vì nhiệt độ giảm.

c) Áp suất khí trong quả bóng bóng giảm vì các phân tử khí chuyển động chậm hơn và ít va chạm với thành quả bóng bóng hơn.

d) Các phân tử khí trong quả bóng bóng chuyển động chậm hơn.

PHẦN 3. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1: Thả một viên đồng có khối lượng 0,2 kg được lấy từ một lò nướng có nhiệt độ là $x°C$ vào một chậu nước có nhiệt độ $20°C$. Biết rằng, khối lượng của lượng nước trong chậu là 2 kg, nhiệt dung riêng của đồng và nước lần lượt là 420 J/kg.độ và 4200 J/kg.độ. Bỏ qua sự hao phí nhiệt năng ra môi trường, sau khi hệ cân bằng nhiệt độ khi đó là $45°C$. Hãy tìm giá trị của x? Làm tròn kết quả đến phần nguyên.

Câu 2: Có bao nhiêu mol không khí trong phổi của một người trưởng thành có dung tích 4,0 L? Giả sử áp suất không khí trong phổi là 1 atm và nhiệt độ cơ thể là 37 oC. Kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Câu 3: Một khối khí trong xilanh được cung cấp một nhiệt lượng là 200 J, đồng thời khối khí nở ra và đẩy piston bằng một công 80 J. Tính số đo độ biến thiên nội năng của khối khí theo đơn vị joule (J). Làm tròn kết quả đến phần nguyên.

Câu 4: Một mol khối khí oxygen lí tưởng thực hiện một chu kì biến đổi trạng thái được cho như hình bên. Tìm thể tích (cm³) của khối khí ở trạng thái (3). Viết kết quả đến phần nguyên.

Câu 5: Một bình có dung tích 2 L chứa một khối khí ở áp suất 2,4 atm. Bình này được nối thông với một bình thứ hai có dung tích 4 L và được hút chân không. Xem nhiệt độ trong quá trình biến đổi này là không đổi. Áp suất của khối khí sau khi hai bình được nối thông với nhau là bao nhiêu (tính theo đơn vị atm)? Viết kết quả đến một chữ số thập phân.

Câu 6: Một bọt khí hình cầu tăng gấp ba lần bán kính của nó khi nổi từ đáy hồ lên mặt nước. Giả sử bọt khí nổi lên từ từ và coi như nhiệt độ không đổi. Biết rằng áp suất khí quyển bằng hai lần áp suất của một cột nước có độ cao H, độ sâu của hồ nước là xH. Tìm x.

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn