Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Cho $T(K) = t (°C) + 273$; $1$ atm $= 1,013.10^5$ Pa ; $R = 8,31$ J/mol.K ; $N_A = 6,02.10^{23}$ mol$^{-1}$.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Câu 1: Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
A. Áp suất, thể tích, khối lượng.
B. Áp suất, thể tích, nhiệt độ tuyệt đối.
C. Thể tích, trọng lượng, áp suất.
D. Áp suất, nhiệt độ tuyệt đối, khối lượng.
Câu 2: Trong bài thực hành đo nhiệt dung riêng của nước, dụng cụ thứ (4) trong hình vẽ là

A. nhiệt kế thủy ngân.
B. biến thế nguồn.
C. nhiệt lượng kế.
D. cân điện tử.
Câu 3: Một bóng đèn đầy tốc chứa sáng chứa khí lí tưởng ở nhiệt độ 27°C. Khi bóng đèn phát sáng ở nhiệt độ 105°C, thì áp suất khí bên trong bóng đèn tăng lên một lượng là 0,2 atm. Áp suất khí bên trong bóng đèn trước khi thắp sáng xấp xỉ bằng
A. 1,23 atm.
B. 0,56 atm.
C. 0,77 atm.
D. 0,84 atm.
Câu 4: Đại lượng vật lý nào sau đây đặc trưng cho mức độ chuyển động nhiệt của phân tử cấu tạo nên vật?
A. Nội năng của vật.
B. Nhiệt lượng của vật.
C. Nhiệt độ của vật.
D. khối lượng của vật.
Câu 5: Khi điền ra một sự kiện ( ngày khai giáng, ngày hội…), ban tổ chức thường treo các chùm bóng bay đủ sắc màu để tạo sự vui tươi, phấn khởi cho sự kiện này ( như hình vẽ). Vào buổi sáng, khi nhiệt độ không khí là 20°C quả bóng có thể tích là 2,5 lít. Coi áp suất khí quyển trong ngày không thay đổi. Vào buổi trua, khi nhiệt độ không khí là 35°C thì thể tích của quả bóng có giá trị gần với kết quả nào nhất sau đây?

A. 2,6 lít.
B. 2,7 lít.
C. 4,3 lít.
D. 4,4 lít.
Câu 6: Một khối cầu cứng có thể tích $V$ chứa một khối khí có $n$ mol ở nhiệt độ $T$. Áp suất của khối khí là $p$. Gọi $R$ là hằng số khí lí tưởng. Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
A. $p.V = n.R.T$.
B. $\frac{p}{V} = n.R.T$.
C. $p.T = n.R.V$.
D. $\frac{p.V}{T} = \frac{R}{n}$.
Câu 7: Một khối khí xác định nhận nhiệt lượng Q và thực hiện công A ( với $|Q| < |A|$ ) thì nội năng của nó sẽ
A. không thay đổi.
B. giảm đi.
C. tăng lên.
D. Chưa đủ căn cứ để kết luận.
Câu 8: Nội năng của một vật là
A. tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá truyền nhiệt và thực hiện công.
B. nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt
C. tổng động năng nhiệt của vật.
D. tổng động năng và thế năng trong tác của các phân tử cấu tạo nên vật.
Câu 9: Cho nhiệt lượng hóa hơi riêng của nước là $2,3.10^6$ J/kg. Nhiệt lượng mà 5 g hơi nước sôi ở 100°C và áp suất tiêu chuẩn tỏa ra khi ngưng tụ hoàn toàn thành nước ở 100°C bằng
A. 460 kJ.
B. 460 MJ.
C. 11,5 MJ.
D. 11,5 kJ.
Câu 10: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất khí?
A. Các phân tử chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
B. Có thể tích là thể tích bình chứa.
C. Chất khí dễ nén hơn chất lỏng và chất rắn.
D. Các phân tử chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
Câu 11: Chất lỏng và chất khí có chung đặc điểm nào sau đây?
A. Có hình dạng không xác định.
B. Có thể tích xác định.
C. Có các phân tử dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
D. Luôn chiếm đầy thể tích của bình chứa.
Câu 12: Trong vật lý nhiệt người ta thường sử dụng thang nhiệt độ Kelvin (K). Nhiệt độ chuẩn của phòng thí nghiệm là 25 °C tương ứng với bao nhiêu độ trong thang nhiệt độ Kelvin (K)?
A. 273 K.
B. 77 K.
C. 373 K.
D. 298 K.
Câu 13: Cho một khối khí lí tưởng xác định đun nóng đẳng áp thì
A. thể tích tăng, tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
B. thể tích tăng, tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.
C. thể tích giảm, tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
D. thể tích giảm, tỉ lệ nghịch với nhiệt độ Celsius.
Câu 14: Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng của vật không phải do thực hiện công?
A. Mài dao.
B. Đun nước trên bếp
C. Khuấy nước.
D. Động đinh.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mô hình động học phân tử?
A. Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
B. Các phân tử chuyển động nhiệt không ngừng.
C. Vật chất được cấu tạo từ một số lượng rất lớn các phân tử.
D. Giữa các phân tử chỉ có lực tương tác hút.
Câu 16: Cung cấp nhiệt lượng cho 100 g nước đá ở $-10$ °C dựng trong một ấm đun. Sau một thời gian thấy còn lại 40 g nước ở 100°C trong ấm. Biết nhiệt dung riêng của nước đá, nước là 2100 J/kg.K; 4200 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,34.10^5$ J/kg, nhiệt hóa hơi riêng của nước $2,3.10^6$ J/kg. Nhiệt lượng đã cung cấp bằng
A. 251,5 kJ.
B. 215,5 kJ.
C. 213,5 kJ.
D. 169,5 kJ.
Câu 17: Trong các hệ thức sau đây hệ thức nào không phù hợp với định luật Boyle?
A. $pV = $ hằng số.
B. $p_1V_1 = p_2V_2$.
C. $\frac{p_1}{p_2} = \frac{V_2}{V_1}$.
D. $\frac{p_1}{V_1} = \frac{p_2}{V_2}$.
Câu 18: Cho một khối khí lí tưởng xác định, nếu ta tăng áp suất lên gấp đôi và giảm nhiệt độ tuyệt đối chỉ còn một nửa thì thể tích khối khí sẽ
A. giảm đi 4 lần.
B. tăng lên 4 lần.
C. không thay đổi.
D. giảm đi 2 lần.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Tính chất của chuyển động Brown.

a) Chuyển động Brown chỉ xảy ra trong chất lỏng.
b) Quỹ đạo của Chuyển động Brown là những đường gấp khúc bất kì
c) Nhiệt độ không ảnh hưởng đến Chuyển động Brown.
d) Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Câu 2: Một bình bằng thủy tinh chịu nhiệt có nắp đậy kín chứa 0.5 mol khí ở điều kiện chuẩn (áp suất 1 Bar, nhiệt độ 25°C), được nung nóng đến nhiệt độ 125 °C. Biết 1 mol khí ở điều kiện chuẩn có thể tích bằng 24,79 lít.

a) Tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí tăng trong quá trình nung nóng.
b) Khi nhiệt độ của khí trong bình là 125 °C thì áp suất khí trong bình bằng 5Bar.
c) Thể tích của bình thủy tinh bằng 11,2 lít.
d) Khi nhiệt độ tăng, áp suất khí trong bình cũng tăng và tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.
Câu 3: Một khối khí có áp suất $10^5$ Pa ở thể tích 1 lít chứa trong một xy lanh kín được truyền một nhiệt lượng 400 J. Khối khí dãn nở đẩy pittông đến thể tích 4 lít. Biết độ lớn của công mà khối khí thực hiện lên pittông được tính bằng công thức: $|A| = p.|\Delta V|$.
a) Công mà khối khí thực hiện có độ lớn là 300 J.
b) Nội năng của khối khí giảm một lượng bằng 100 J.
c) Độ biến thiên nội năng của khối khí được tính bằng công thức $\Delta U = A + Q$.
d) Mật độ phân tử khí trong bình giảm đi so với trước.
Câu 4: Một khối khí lí tưởng xác định được đặt ở điều kiện nhiệt độ không đổi thì có sự biến thiên của áp suất theo thể tích như hình vẽ.

a) Quá trình biến đổi trạng thái là quá trình đẳng nhiệt.
b) Áp suất chất khí tỉ lệ thuận với thể tích của nó.
c) Áp suất của khí ở trạng thái B trên hình vẽ bằng 3,36 atm.
d) Đường biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái trên là một đường parabol.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3
Câu 1: Truyền cho khối khí trong xilanh một nhiệt lượng 100 J, khối khí nở ra và sinh một công 70J đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khối khí là bao nhiêu J?
Câu 2: Khi cung cấp một nhiệt lượng 83,5 kJ cho một khối nước đá ở 0°C thì nó chuyển hoàn toàn thành nước ở cùng nhiệt độ. Khối lượng của khối nước đá đó bằng bao nhiêu kg? Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,34.10^5$ J/kg.
Câu 3: Một quả bóng chuyền có tiêu chuẩn khi thổi đầy với thể tích khoảng 4,85 lít và áp suất khoảng 1,3 atm. Sử dụng một cái bơm tay để bơm không khí vào bóng, mỗi lần bơm đưa được 0,65 lít không khí ở áp suất 1 atm vào bóng. Bơm chậm để nhiệt độ không đổi và biết ban đầu bóng không có không khí. Số lần bơm là bao nhiêu? ( lấy phần nguyên).


Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
