Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn ( 4,5 điểm )
Câu 1: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế được 0,4 lít khí $H_2$ ở nhiệt độ 27°C và áp suất 1 atm. Hỏi thể tích của lượng khí trên ở áp suất 0,5 atm và nhiệt độ 17°C bằng bao nhiêu?
A. 0,94 lít.
B. 0,77 lít.
C. 1,24 lít.
D. 3,24 lít.
Câu 2: Một khối khí có thể tích giảm và nhiệt độ tăng thì áp suất của khối khí sẽ
A. giảm tới giá trị nhỏ nhất rồi tăng.
B. giảm
C. tăng
D. không đổi.
Câu 3: Áp suất do các phân tử khí tác dụng lên thành bình phụ thuộc như thế nào vào mật độ của các phân tử khí?
A. Áp suất của khí không phụ thuộc vào mật độ của các phân tử khí.
B. Khi mật độ của khí tăng thì áp suất tăng.
C. Khi mật độ của khí tăng thì áp suất giảm.
D. Áp suất của khí tỉ lệ nghịch với mật độ của các phân tử khí.
Câu 4: Định luật Boyle chỉ đúng
A. khi áp suất cao.
B. với khí lý tưởng
C. với khí thực.
D. khi nhiệt độ thấp.
Câu 5: Áp suất khí không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?
A. Mật độ phân tử.
B. Khối lượng phân tử.
C. Động năng trung bình của phân tử.
D. Kích thước phân tử.
Câu 6: Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử của một lượng khí lí tưởng là $v = \sqrt{\overline{v^2}}$. Nếu nhiệt độ của lượng khí tăng gấp đôi thì giá trị này là
A. $v\sqrt{2}$.
B. $v$.
C. $\sqrt{2v}$.
D. $2v$
Câu 7: Biểu thức nào dưới đây là phương trình trạng thái của khí lý tưởng?
A. $P_1/V_2 =P_2/V_1$
B. $P_1/T_1 =P_2/T_2$
C. $P_1V_1/T_1 = P_2V_2/T_2$
D. $P_1V_1 =P_2V_2$
Câu 8: Trên đồ thị V – T biểu diễn hai trạng thái (1) và (2) của cùng một khối lượng khí xác định. Gọi áp suất của các trạng thái (1), (2) lần lượt là $p_1$, $p_2$. Thông tin nào sau đây là đúng?

A. $p_1 = p_2$.
B. $p_1 \geq p_2$.
C. $p_1 < p_2$
D. $p_1 > p_2$.
Câu 9: Hai phòng kín có thể tích bằng nhau thông với nhau bằng một cửa mở. Nhiệt độ không khí trong hai phòng khác nhau thì số phân tử trong mỗi phòng so với nhau là
A. Ở phòng nóng nhiều hơn.
B. tùy kích thước của cửa.
C. Bằng nhau.
D. Ở phòng lạnh nhiều hơn.
Câu 10: Một bình chứa khí lý tưởng có thể tích không đổi. Nếu nhiệt độ của khí tăng gấp ba lần, áp suất của khí sẽ thay đổi như thế nào?
A. Tăng gấp ba
B. Tăng gấp đôi
C. Không đổi
D. Giảm một nửa
Câu 11: Khi nén khí đẳng nhiệt thì số phân tử trong một đơn vị thể tích
A. không đổi.
B. tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
C. giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
D. tăng tỉ lệ với bình phương áp suất.
Câu 12: Cho một lượng khí lí tưởng dãn nở đẳng áp thì
A. nhiệt độ của khí giảm
B. nhiệt độ của khí không đổi.
C. thể tích của khí tăng, tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.
D. thể tích của khí tăng, tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Câu 13: Động năng trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức:
A. $\overline{E_đ} = \frac{3}{2}kT$.
B. $\overline{E_đ} = kT$.
C. $\overline{E_đ} = \frac{1}{2}kT$.
D. $\overline{E_đ} = \frac{2}{3}kT$.
Câu 14: Dưới áp suất $10^5$Pa một lượng khí có thể tích 10 lít. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng lên 25% so với ban đầu thì thể tích của lượng khí này là
A. $V_2 = 8$ lít.
B. $V_2 = 2,5$ lít.
C. $V_2 = 40$ lít.
D. $V_2 = 12,5$ lít.
Câu 15: Để đưa thuốc từ lọ vào trong xilanh của ống tiêm, ban đầu nhân viên y tế đẩy pit-tông sát đáy nén pha xilanh, sau đó đưa đầu kim tiêm vào trong lọ thuốc. Khi kéo pit-tông, thuốc sẽ vào trong xilanh. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Thể tích khí trong xilanh và áp suất khí đồng thời không thay đổi.
B. Thể tích khí trong xilanh giảm đồng thời áp suất khí giảm.
C. Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí giảm.
D. Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí tăng.
Câu 16: Pit tông của một máy nén, sau mỗi lần nén đưa được 4 lít khí ở nhiệt độ 27°C và áp suất 1 atm vào bình chứa khí ở thể tích 2 m³. Tính áp suất của khí trong bình khi pit tông đã thực hiện 1000 lần nén. Biết nhiệt độ trong bình sau khi nén bằng 42°C.
A. 3,7 atm
B. 0,24 atm
C. 1,7 atm
D. 2,1 atm
Câu 17: Các khí có bản chất khác nhau, khối lượng khác nhau nhưng …(1)… như nhau thì động năng trung bình của các phân tử …(2)… . Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
A. (1) nhiệt độ; (2) bằng nhau.
B. (1) mật độ phân tử; (2) khác nhau.
C. (1) áp suất; (2) khác nhau
D. (1) nhiệt độ; (2) khác nhau.
Câu 18: Nhiệt độ của một khối khí là 3865K thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí có bằng bao nhiều eV? Biết 1 eV = $1,6.10^{-19}$ J.
A. 0,5 eV.
B. 3eV.
C. 0,52eV.
D. 1,27eV.
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai ( 4 điểm )
Câu 1: Một bình đựng khí có dung tích $6.10^{-3}$ m³ đựng khí áp suất $2,75.10^6$ Pa. Người ta dùng khí trong bình để thổi các quả bóng bay sao cho bóng có thể tích $1,3.10^{-3}$ m³ và khí trong bóng có áp suất $10^5$Pa. Coi nhiệt độ của khí không đổi.
a. Khí trong bình chỉ được thổi cho tới khi áp suất của khí trong bình bằng áp suất của khí trong bóng.
b. Biểu thức của định luật Boyle được áp dụng cho quá trình biến đổi này: $p_1V_1 = p_2V_2$
c. Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một lượng khí xác định, áp suất tỉ lệ thuận với thể tích.
d. Số lượng bóng thổi được từ bình khí là 48 quả .
Câu 2: Một bình chứa khí lý tưởng có thể tích 8 L, áp suất 1.5 atm, và nhiệt độ 350 K. Khí khí trong bình được nén đến thể tích 4 L và nhiệt độ được giảm xuống còn 300 K
Hãy xác định các giá trị sau và kiểm tra các nhận định dưới đây:
a. Áp suất của khí sau khi nén sẽ là 3 atm.
b. Nhiệt độ và thể tích không đổi thì áp suất sẽ giảm theo định luật Boyle.
c. Số mol khí lý tưởng trong bình không thay đổi trước và sau khi nén.
d. Áp suất khí lý tưởng sau khi nén có thể tính bằng công thức: $\frac{P_1.V_1}{T_1} = \frac{P_2.V_2}{T_2}$.
Câu 3. Một hệ thống chứa $N = 2×10^{23}$ phân tử khí lý tưởng ở nhiệt độ T=300K. Sử dụng hằng số Boltzmann $k = 1.38×10^{-23}$ J/K.
Xem xét các nhận định sau:
a. Nếu nhiệt độ của hệ thống tăng lên 900 K, động năng trung bình của một phân tử khí sẽ tăng gấp đôi.
b. Nếu số phân tử khí trong hệ thống tăng gấp đôi, động năng trung bình của một phân tử khí sẽ giảm một nửa.
c. Động năng trung bình của một phân tử khí trong hệ thống là $6.21×10^{-21}J$.
d. Tổng động năng của tất cả các phân tử khí trong hệ thống là $6.21×10^{2}J$.
Câu 4: Trong một thí nghiệm về khí lý tưởng, các thông số và nhận định sau đây được đưa ra:
a. Nếu thể tích của bình giảm trong khi nhiệt độ và số phân tử khí không đổi, áp suất khí trong bình sẽ giảm tỷ lệ thuận với thể tích.
b. Khi nhiệt độ của khí tăng, động năng trung bình của các phân tử khí cũng tăng, dẫn đến áp suất khí trong bình tăng nếu thể tích không đổi.
c. Nếu thể tích bình tăng và số phân tử khí giảm trong khi nhiệt độ không đổi, áp suất khí sẽ giảm theo tỷ lệ tỷ lệ thuận với số phân tử.
d. Để đo áp suất của khí trong phòng thí nghiệm, không cần phải đo nhiệt độ và thể tích của bình nếu biết số lượng phân tử khí.
Phần 3: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn ( 1,5 điểm )
Câu 1. Một khối khí có thể tích 15 lít ở áp suất $10^5$ Pa. Hỏi khi áp suất giảm 5 lần áp suất ban đầu thì thể tích của lượng khí là bao nhiêu lít? (Biết nhiệt độ không đổi).
Câu 2. Một bom xe đạp hình trụ có đường kính trong là 4 cm. Người ta dùng ngón tay bịt kín đầu với bom và ấn pit- tông từ từ để nén không khí trong bom sao cho nhiệt độ không thay đổi. Lấy áp suất khí quyển là $p_0 = 10^5$ Pa. Khi thể tích của không khí trong bom giảm đi 2 lần thì lực tác dụng lên pit-tông bằng bao nhiêu N? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 3: Biết khối lượng riêng của không khí ở 0°C là 1,29 kg/m³ và áp suất $1,01.10^5$ Pa. Hỏi khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ 400K và có áp suất $2,5.10^5$ Pa là bao nhiêu kg/m³? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu 4: Trong một khu hội chợ người ta bơm một quả bóng có thể tích 200 lít ở nhiệt độ 27°C trên mặt đất. Sau đó bóng được thả bay lên độ cao mà ở độ áp suất khí quyển chỉ còn 0,5 lần áp suất khí quyển ở mặt đất và có nhiệt độ 17°C. Hỏi thể tích của quả bóng bay ở độ cao đó là bao nhiêu lít? Bỏ qua áp suất phụ gây ra bởi vỏ bóng (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Câu 5. Bình có dung tích 5,0 lít chứa một loại khí đơn nguyên tử ở nhiệt độ 300K và áp suất 76mmHg. Số phân tử khí trong bình là $X.10^{22}$. Tìm X (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm). Biết 1atm=760mmHg. Cho R=0,082(atm.lít/K), $N_A = 6,02.10^{23}$
Câu 6. Một bình kín có thể tích 0,10 m³ chứa khí ở nhiệt độ 25°C và áp suất $6,0.10^5$ Pa. Biết khối lượng của phân tử khí đó là m = $0,33.10^{-26}$ kg.
Một trong các giá trị trung bình đặc trưng cho tốc độ của các phân tử khí thường dùng là căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử $\sqrt{\overline{v^2}}$. Giá trị này của các phân tử hydrogen trong bình là $X.10^3$ m/s. Tìm X (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
