Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,5 điểm)
Câu 1. Đối với một lượng khí lý tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất
A. tỉ lệ thuận với thể tích.
B. tỉ lệ nghịch với thể tích.
C. tỉ lệ thuận với bình phương thể tích.
D. tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích.
Câu 2. Nén đẳng nhiệt một khối khí xác định từ 12 lít đến 4 lít thì áp suất tăng lên bao nhiêu lần:
A. 2
B. 4
C. áp suất không đổi.
D. 3
Câu 3. Các thông số nào sau đây xác định trạng thái của một khối lượng khí xác định?
A. Thể tích, khối lượng, nhiệt độ
B. Áp suất, thể tích, trọng lượng
C. Áp suất, nhiệt độ, thể tích
D. Áp suất, nhiệt độ, khối lượng
Câu 4. Nung nóng một lượng không khí trong điều kiện đẳng áp, người ta thấy nhiệt độ của nó tăng thêm 3 °C, thể tích tăng thêm 1%. Nhiệt độ ban đầu của lượng không khí bằng
A. 35 °C.
B. 25 °C.
C. 30 °C.
D. 27 °C.
Câu 5. Một khối lượng khí có thể tích 8 lít ở nhiệt độ 27 °C. Nung nóng đẳng áp khối khí này tới 87 °C thì thể tích của nó bằng
A. 9,6 lít.
B. 32 lít.
C. 8,3 lít.
D. 15 lít.
Câu 6. Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì
A. phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
B. khoảng cách giữa các phân tử tăng.
C. số lượng phân tử tăng.
D. phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
Câu 7. Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
A. $P_1V_2/T_1 = P_2V_1/T_2$.
B. PT/V= hằng số.
C. VT/P= hằng số.
D. PV/T= hằng số.
Câu 8. Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định thì
A. thể tích tỉ lệ thuận với áp suất.
B. thể tích tỉ lệ nghịch với áp suất.
C. thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
D. thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
Câu 9. Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 9 lít đến thể tích 4 lít thì áp suất tăng một lượng $\Delta p$ = 50kPa. Áp suất ban đầu của khí đó là:
A. 60kPa
B. 40kPa
C. 100kPa
D. 80kPa
Câu 10. Trong xilanh của một động cơ đốt trong có 2 $dm^3$ hỗn hợp khí đốt dưới áp suất 1 $atm$ và nhiệt độ 27°C. Pittông nén xuống làm cho thể tích của hỗn hợp khí chỉ còn 0,2 $dm^3$ và áp suất tăng thêm 15 $atm$. Nhiệt độ hỗn hợp khí khi đó là
A. $t_2 = 20,7^0C$.
B. $t_2 = 270^0C$.
C. $t_2 = 27^0C$.
D. $t_2 = 207^0C$.
Câu 11. Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle?

A.
B.
C.
D.
Câu 12. Khi nói về các tính chất của chất khí, phát biểu đúng là
A. khí áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí tăng đáng kể.
B. chất khí có khối lượng riêng lớn so với chất rắn và chất lỏng.
C. bánh trướng là chiếm một phần thể tích của bình chứa.
D. chất khí có tính dẻ nén.
Câu 13. Có 40 $gam$ khí oxygen ở nhiệt độ 360K, áp suất 10 $atm$. Thể tích của khối khí có giá trị là
A. 1,2 lít.
B. 3,69 lít.
C. 0,12 lít.
D. 0,369 lít.
Câu 14. Công thức $\frac{V}{T} = hằng số$ áp dụng cho quá trình biến đổi trạng thái nào của một khối khí xác định?
A. Quá trình bất kì
B. Quá trình đẳng nhiệt
C. Quá trình đẳng áp
D. Quá trình đẳng tích
Câu 15. Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế 40 $cm^3$khí hiđrô ở áp suất 750 $mmHg$ và nhiệt độ 27°C. Thể tích của lượng khí trên ở áp suất 720 $mmHg$và nhiệt độ 17°C là
A. 403 $cm^3$.
B. 43 $cm^3$.
C. 40,3 $cm^3$.
D. 40 $cm^3$.
Câu 16. Khí tăng nhiệt độ của một lượng khí xác định từ 32 °C lên 117 °C và giữ áp suất không đổi thì thể tích tăng thêm 1,7 lít. Thể tích ban đầu của lượng khí bằng
A. 5,2 lít.
B. 3,4 lít.
C. 7,8 lít.
D. 6,1 lít.
Câu 17. Trên đồ thị V – T về hai đường đẳng áp của cùng một khối lượng khí xác định. Thông tin nào sau đây là đúng?

A. $p_1 \geq p_2$.
B. $p_1 < p_2$.
C. $p_1 = p_2$.
D. $p_1 > p_2$.
Câu 18. Biểu thức sau $p_1V_1 = p_2V_2$ biểu diễn quá trình
A. đẳng tích.
B. đẳng áp và đẳng nhiệt.
C. đẳng áp.
D. đẳng nhiệt.
PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Câu 1. Một khối khí khí đặt ở điều kiện nhiệt độ không đổi thì có sự biến thiên của thể tích theo áp suất như hình vẽ

a. Đường biểu diễn sự thiên thiên của thể tích theo áp suất khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt.
b. Khi áp suất khối khí có giá trị 0,50 kN/m² thì thể tích khối khí là 5,3 m³.
c. Quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này là dãn nở đẳng nhiệt.
d. Khi áp suất khối khí thay đổi từ 0,5 kN/m² đến 1,5 kN/m² thì thể tích của khối khí giảm một lượng 3,2 m³
Câu 2. Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ V – T như hình bên. Ở trạng thái (1), khí nhiệt độ bằng 30 °C, khối khí có thể tích 3 lít; thể tích của khối khí đó ở trạng thái (2) là 9 lít.

a. Đây là quá trình nung nóng đẳng tích.
b. Khoảng cách trung bình giữa các phân tử giảm xuống.
c. Ở trạng thái (1) nhiệt độ khối khí là 303K
d. Nhiệt độ của khí ở trạng thái (2) bằng 636 °C
Câu 3. Dưới áp suất 2.10⁵Pa một lượng khí có thể tích 10 lít. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng lên 35% so với ban đầu thì thể tích của lượng khí này
a. Áp suất của lượng khí ở trạng thái sau có giá trị là $27.10^3$ Pa
b. Thể tích ban đầu của lượng khí là 10 dm³
c. Giữa áp suất và thể tích của lượng khí có mối liên hệ là $p_1V_1 = p_2V_2$
d. Thể tích của lượng khí sau khi áp suất tăng lên 35% so với ban đầu là 7,4 lít
Câu 4. Ống thủy tinh tiết diện 0,3 cm², bên trong giám một lượng khí xác định, một đầu kín (hình vẽ), một đầu ngân với bên ngoài bởi giọt thủy ngân. Chiều cao cột không khí bên trong ống thủy tinh là $l_1$=12 cm, nhiệt độ bên trong ống là 27°C. Người ta ho nóng khối khí trong ống tới nhiệt độ 87°C.

a. Thể tích ban đầu của khối khí bằng 3,6 cm³.
b. Khối lượng riêng của khí tăng đi.
c. Thể tích sau khi ho nóng bằng 3,42 cm³.
d. Chiều cao cột không khí bên trong ống thủy tinh sau khi hơ nóng bằng 14,4 cm.
PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRỂ LỜI NGẮN (1,5 điểm)
Câu 1. Một bình chứa khí oxi dung tích 8 lít ở áp suất 250 kPa và nhiệt độ 27 °C. Khối lượng khí oxi trong bình bằng bao nhiêu?(kết quả tính toán được làm tròn một số sau dấu phẩy thập phân)
Câu 2. Một bình được nạp khí ở 23°C dưới áp suất 200 Pa. Sau đó bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 47°C, còi thể tích của bình không thay đổi. Áp suất của khí trong bình tăng bao nhiều Pa? (kết quả tính toán được làm tròn một số sau dấu phẩy thập phân)
Câu 3. Ở chính giữa một ống thủy tinh nằm ngang, tiết diện nhỏ, chiều dài L = 100cm, hai đầu bịt kín có một cột thủy ngân dài h = 20cm. Trong ống có không khí. Khi đặt ống thẳng đứng cột thủy ngân dịch chuyển xuống dưới một đoạn l = 10cm. Áp suất của không khí trong ống khi ống nằm ngang là bao nhiều kPa. Coi nhiệt độ không khí trong ống không đổi và khối lượng riêng thủy ngân là ρ = 1,36.10⁴kg/m³. Lấy g=9,8 m/s²
Câu 4. Người ta dùng bơm có pit-tông diện tích 8 cm² và khoảng chay 25 cm bom một quả bóng. Ban đầu quả bóng chứa không khí ở áp suất khí quyển $p_0 = 10^5$ Pa và có thể tích là $V_0 = 1500$ cm³. Sau 10 lần bơm thì thể tích của quả bóng là 2000 cm³. Coi quá trình bơm nhiệt độ không đổi, áp suất khí trong quả bóng sau khi bơm là bao nhiều $10^5$ Pa? (kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Câu 5. Một xilanh có pit-tông cách nhiệt đặt nằm ngang. Pit-tông ở vị trí chia xilanh thành hai phần bằng nhau, chiều dài của mỗi phần là 30 cm. Mỗi phần chứa một lượng khí như nhau ở nhiệt độ 17°C và áp suất 2 atm. Muốn pit-tông dịch chuyển 2 cm thì phải đun nóng khí ở một phần lên thêm bao °C?
Câu 6. Trong một bình có thể tích 2 m³ chứa hỗn hợp khí nitơ và oxit nitơ (NO), khối lượng của hỗn hợp khí bằng 14 kg, ở nhiệt độ 27 °C và áp suất 6.10⁵ Pa. Khối lượng của oxit nitơ xấp xỉ bằng bao nhiều kg (kết quả tính toán được làm tròn hai số sau dấu phẩy thập phân)?

Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
