Đề Thi Cuối học kì 1 Vật Lí 12 Mã ELCK112-21 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Người ta thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng vào một cốc nước nóng. So sánh nhiệt độ cuối cùng của ba miếng kim loại trên:

A. Nhiệt độ ba miếng bằng nhau.

B. Nhiệt độ miếng đồng cao nhất, rồi đến miếng nhôm, miếng chì.

C. Nhiệt độ của miếng chì cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng nhôm.

D. Nhiệt độ miếng nhôm cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng chì.

Câu 2. Biết nhiệt dung riêng của nước là $4180 J/kg.K$ và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,4.10^5 J/kg$. Nhiệt lượng cần cung cấp cho $1,5 kg$ nước đá ở $0 °C$ để nó chuyển thành nước ở nhiệt độ $30 °C$ là

A. $1530 kJ$.

B. $698,1 kJ$.

C. $510 kJ$.

D. $188,1 kJ$.

Câu 3. Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì

A. số lượng phân tử tăng.

B. khoảng cách giữa các phân tử tăng.

C. phân tử khí chuyển động nhanh hơn.

D. phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.

Câu 4. Mối độ chênh $(1K)$ trong thang Kelvin bằng … của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ mà nước tính khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất tiêu chuẩn). Nội dung ở dấu … là

A. $1/10$.

B. $1/237,15$.

C. $1/273,16$.

D. $1/100$.

Câu 5. Định luật Boyle được áp dụng trong quá trình

A. nhiệt độ của khối khí không đổi.

B. khối khí không có sự trao đổi nhiệt lượng với bên ngoài.

C. khối khí giãn nở tự do.

D. khối khí đựng trong bình kín và bình không giãn nở nhiệt.

Câu 6. Công thức liên hệ hằng số Boltzman với số Avogadro $N_A$ và hằng số khí lí tương $R$ là

A. $N_AR$.

B. $R/N_A$.

C. $N_A/R$.

D. $N_AR^2$.

Câu 7. Cho $0,1 mol$ khí ở áp suất $p_1 = 2atm$, nhiệt độ $t_1 = 0°C$. Làm nóng khí đến nhiệt độ $t_2 = 102°C$ và giữ nguyên thể tích thì thể tích và áp suất của khí là

A. $1,12 lit$ và $2,75 atm$.

B. $1,12 lit$ và $3 atm$.

C. $1,25 lit$ và $2,5 atm$.

D. $1,25 lit$ và $2,25 atm$.

Câu 8. Vật ở thể lỏng có

A. thể tích và hình dạng riêng, dễ nén.

B. thể tích và hình dạng riêng, khó nén.

C. thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, khó nén.

D. thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, dễ nén.

Câu 9. Nhiệt độ nóng chảy riêng của vật rắn phụ thuộc vào

A. bản chất và nhiệt độ của vật rắn.

B. bản chất và nhiệt độ của vật rắn, đồng thời phụ thuộc áp suất ngoài.

C. bản chất của vật rắn và áp suất ngoài.

D. bản chất của vật rắn.

Câu 10. Đồ thị nào trong một chu trình khép kín cho như hình bên. Nếu chuyển nào mô tả trương đường:

A. H.a

B. H.b

C. H.d

D. H.c

Câu 11. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Công mà hệ nhận được có thể làm thay đổi cả tổng động năng chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa chúng.

B. Nội chung, nội năng là hàm của nhiệt độ và thể tích, nên nếu thể tích của hệ đã thay đổi thì nội năng của hệ phải thay đổi.

C. Nhiệt lượng truyền cho hệ chỉ làm tăng tổng động năng của chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ.

D. Nội năng của một hệ nhất định phải có thể năng tương tác giữa các hạt cấu tạo nên hệ.

Câu 12. ….. của một chất cho biết nhiệt lượng cần truyền cho $1kg$ chất đó để nhiệt độ tăng thêm $1°C(1K)$. Tìm từ thích hợp điền vào ô trống.

A. Nhiệt dung riêng.

B. Nội năng.

C. Nhiệt lượng.

D. Nhiệt độ.

Câu 13. Nén $10 lit$ khí ở nhiệt độ $27°C$ để cho thể tích của nó chỉ còn $4 lit$ vì nén nhanh khí bị nóng lên đến $60°C$. Áp suất chất khí tăng lên

A. $2,78$ lần.

B. $1,75$ lần.

C. $2,53$ lần.

D. $4,55$ lần.

Câu 14. Một xy lanh chứa khí được đậy kín bằng một pít tông nhẹ có khối lượng không đáng kể, pít tông có thể trượt không ma sát trong xy lanh ở $27°C$ khí chiếm thể tích là $3dm^3$, khi nhiệt độ tăng lên $37°C$ khi giãn nở đẩy pít tông làm áp suất không đổi. Thể tích khí trong xy lanh lúc này nhận giá trị là

A. $4,1dm^3$.

B. $3,1 lit$.

C. $2,9 lit$.

D. $3,1m^3$.

Câu 15. Nhiệt độ cơ thể người bình thường là $37°C$. Trong thang nhiệt giai Kelvin kết quả đo nào sau đây là đúng?

A. $236 K$.

B. $310 K$.

C. $98,6 K$.

D. $37 K$.

Câu 16. Quy ước dấu nào sau đây phù hợp với định luật I của Nhiệt động lực học?

A. Vật thực hiện công: $A < 0$; vật truyền nhiệt lượng: $Q < 0$.

B. Vật nhận công: $A < 0$; vật nhận nhiệt lượng: $Q < 0$.

C. Vật thực hiện công: $A > 0$; vật truyền nhiệt lượng: $Q > 0$.

D. Vật nhận công: $A > 0$; vật nhận nhiệt lượng: $Q > 0$.

Câu 17. Nếu áp suất của một lượng khí lí tưởng xác định tăng $2.10^5 Pa$ thì thể tích biến đổi $3 lit$. Nếu áp suất của lượng khí trên tăng $5.10^5 Pa$ thì thể tích biến đổi $5 lit$. Biết nhiệt độ không đổi trong các quá trình trên. Áp suất và thể tích ban đầu của khí trên là?

A. $4.10^5 Pa, 12l$.

B. $2.10^5 Pa, 8l$.

C. $4.10^5 Pa, 9l$.

D. $2.10^5 Pa, 12l$.

Câu 18. Nhiệt hóa hơi được xác định bằng công thức

A. $Q = \Delta U – A$.

B. $Q = Lm$.

C. $Q = mc.\Delta t$.

D. $Q = \lambda m$.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1. Một xi lanh có pittong cách nhiệt và năm ngang. Pittong chia xi lanh thành hai phần. Truyền nhiệt lượng $100J$ cho khí bên ngăn A thì pittong chuyển động đều một đoạn $d = 0,2 m$ về phía ngăn B. Biết lực ma sát giữa xilanh và pittong là $16 N$.

a) Độ biến thiên nội năng ở ngăn A là $103,2J$.

b) Tổng độ biến thiên nội năng cả ngăn A và ngăn B là

c) Độ biến thiên nội năng ở ngăn A bé hơn ở ngăn B.

d) Độ biến thiên nội năng ở ngăn B là $96,8J$.

Câu 2. Một bình dung tích $7,5 lit$ chứa $24 g$ khí Oxygen ở áp suất $2,5.10^5 N/m^2$. Cho các hằng số $N_A = 6,023.10^{23} mol^{-1}$.

a) Nhiệt độ của khối khí bằng $300,9 K$.

b) Mật độ phân tử khí trong bình là $6,023.10^{19} hạt/m^3$

c) Động năng trung bình của các phân tử khí ôxi là $6,23.10^{-21}J$.

d) Trung bình bình phương vận tốc của các phân tử chất khí là $234475 m/s$. Cho biết khối lượng của phân tử Oxygen theo đơn vị $kg$ là $m = 5,314.10^{-26}kg$.

Câu 3. Một lốp ô tô được bơm căng không khí ở $27,0°C$. Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển bình thường là $1,013.10^5 Pa$. Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm $80,0%$ thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến $40,0 °C$.

a) Áp suất khí trong lốp là $2,11.10^5 Pa$.

b) Biết phần lốp tiếp xúc với mặt đường có dạng hình chữ nhật, diện tích $205 cm^2$. Áp lực lốp xe lên mặt đường cỡ $1000 N$.

c) Sau khi ô tô chạy ở tốc độ cao, nhiệt độ không khí trong lốp tăng đến $75°C$ và thể tích khí bên trong lốp tăng bằng $102%$ thể tích khí lốp ở $40°C$. Áp suất mới của khí trong lốp là $5,76.10^5 Pa$.

d) Tỉ số giữa thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp và thể tích khí khi ở ngoài lốp là $0,2$.

Câu 4. Có $5 lit$ nước ở nhiệt độ $40°C$. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước ở $100°C$ là $2,26.10^6 J/K$, nhiệt dung riêng của nước là $4200 J/kg.K$.

a) Khi cung cấp nhiệt lượng $15.10^7 J$ thí nước hóa hơi hoàn toàn.

b) Khi cung cấp nhiệt lượng $8.10^6 J$ thì vẫn còn $2,98 lit$ nước chưa hóa hơi hết.

c) Nhiệt lượng cần hóa hơi hoàn toàn $5 lit$ nước ở $40°C$ là $10^7 J$.

d) Khi cung cấp nhiệt lượng $10^8 J$ thì nước sôi ở $100°C$.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Biết nhiệt dung riêng của gỗ là $c = 1236 J / kg.K$. Khi $100 g$ gỗ giảm nhiệt độ đi $1 K$ thì nó giải phóng một năng lượng bằng bao nhiêu Jun ra môi trường bên ngoài? (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Câu 2. Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ $p – T$ như hình bên. Biết thể tích của khối khí ở trạng thái (1) bằng $4 lit$. Thể tích khí ở trạng thái (2) bằng bao nhiêu $lit$?

Câu 3. Quả bóng có dung tích $2 lit$ bị xẹp. Dùng ống bơm mỗi lần đẩy được $40cm^3$ không khí ở áp suất $1 atm$ vào quả bóng. Sau $40$ lần bơm, áp suất khí trong quả bóng là $atm$? Coi nhiệt độ không đổi trong quá trình bơm.(kết quả lấy 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

Câu 4. Động năng trung bình của phân tử khí Hydrogen ở nhiệt độ $10^3°C$ có giá trị là bao nhiêu $10^{-21}J$? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân).

Câu 5. Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là $293 K$. Hỏi theo thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ đó có giá trị là bao nhiêu $F$?

Câu 6. Một lượng khí oxi ở $130°C$ dưới áp suất $10^5 N/ m^2$ được nén đẳng nhiệt đến áp suất $1,3.10^5 N/m^2$. Cần làm lạnh đẳng tích khí đến nhiệt độ nào để áp suất giảm bằng lúc đầu?Lấy nhiệt độ theo đơn vị $°C$ ? (kết quả làm tròn đến 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn