Đề Thi Cuối học kì 1 Vật Lí 12 Mã ELCK112-25 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Hướng dẫn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1: Đơn vị đo nhiệt độ trong thang nhiệt Celsius là

A. $°C$.

B. $K$.

C. $°N$.

D. $°F$.

Câu 2: Chọn câu đúng? Cách làm thay đổi nội năng bằng hình thức thực hiện công cơ học.

A. Bỏ miếng kim loại vào nước đá.

B. Hơ nóng miếng kim loại trên ngọn lửa đến cón.

C. Ma sát một miếng kim loại trên mặt bàn.

D. Bỏ miếng kim loại vào nước nóng.

Câu 3: Khi thả một thỏi kim loại đã được nung nóng vào một chậu nước lạnh thì nội năng của thỏi kim loại và của nước thay đổi như thế nào?

A. Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.

B. Nội năng của thỏi kim loại tăng, nội năng của nước giảm.

C. Nội năng của thỏi kim loại giảm, nội năng của nước tăng.

D. Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng? Khi nói về nội dung của định luật Boyle.

A. Áp suất của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với thể tích của nó.

B. Áp suất của một khối lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.

C. Áp suất của một khối lượng khí xác định luôn tăng.

D. Thể tích khối khí giảm thì áp suất tăng.

Câu 5: Trong thí nghiệm Brown (do nhà bác học Brown, người Anh thực hiện năm 1827) người ta quan sát được điều gì?

A. Các phân tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.

B. Các nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.

C. Các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.

D. Các phân tử và nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.

Câu 6: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của các phân tử khí?

A. Có vận tốc trung bình phụ thuộc vào nhiệt độ.

B. Gây áp suất lên thành bình.

C. Chuyển động nhiệt hỗn loạn.

D. Chuyển động xung quanh vị trí cân bằng.

Câu 7: Công thức tính động năng chuyển động nhiệt trung bình của một phân tử chất khí đơn nguyên tử là

A. $W_d = \frac{3}{2}kT$.

B. $U = \frac{3}{2}RT$.

C. $U = \frac{3}{2}kT$.

D. $W_d = \frac{3}{2}RT$.

Câu 8: Tích của áp suất $p$ và thể tích $V$ của một khối lượng khí lí tưởng xác định thì

A. tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.

B. tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

C. không phụ thuộc vào nhiệt độ.

D. tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Câu 9: Một khối khí có áp suất $p_0$, thể tích $V_0$ được đun nóng đẳng áp, nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp hai. Sau đó, khí được làm lạnh đẳng tích về nhiệt độ cũ. Đồ thị biểu diễn quá trình trên trong hệ tọa độ $(p,T)$ là hình nào sau đây?

A. Hình 2

B. Hình 1

C. Hình 3.

D. Hình 4

Câu 10: Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái trong đó

A. nhiệt độ và thể tích được giữ không đổi.

B. thể tích được giữ không đổi.

C. Celsius nhiệt độ được giữ không đổi.

D. áp suất được giữ không đổi.

Câu 11: Sự ngưng tụ là sự chuyển từ

A. thể rắn sang thể lỏng.

B. thể hơi sang thể lỏng.

C. thể lỏng sang thể rắn.

D. thể lỏng sang thể hơi.

Câu 12: Theo thuyết động học phân tử chất khí, các phân tử khí

A. chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao.

B. luôn dao động quanh vị trí cân bằng cố định.

C. có kích thước đáng kể so với khoảng cách giữa chúng.

D. chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng thấp.

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Hướng dẫn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1: Các nhận định bên dưới nói về nội dung của thuyết động học phân tử khí.

a) Chất khí gồm tập hợp rất nhiều các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách trung bình giữa chúng.

b) Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn, không ngừng. Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.

c) Trong quá trình chuyển động, các phân tử khí va chạm với thành bình chứa, gây ra áp suất lên thành bình.

d) Trong quá trình chuyển động, các phân tử khí va chạm với thành bình chứa và dính vào thành bình.

Câu 2: Một bát bằng đồng nặng $150 g$ đựng $220 g$ nước đều ở nhiệt độ $20°C$. Một miếng đồng hình trụ khối lượng $300 g$ ở nhiệt độ cao, rơi vào bát nước làm nước sôi và chuyển $5 g$ nước thành hơi. Nhiệt độ cuối của hệ trên là $100°C$. Biết nhiệt dung riêng của đồng là $c_{Cu} = 380 J/(kg.K)$; nhiệt dung riêng của nước $c_{H_2O} = 4200 J/(kg.K)$ và nhiệt hóa hơi riêng của nước $L = 2,26.10^6 J/kg$.

a) Bát đồng và nước nhận nhiệt lượng từ miếng đồng.

b) Nhiệt lượng mà nước nhận được để tăng nhiệt độ từ $20°C$ đến $100°C$ là $124320 J$.

c) Nhiệt lượng bát đồng nhận được để tăng nhiệt độ từ $20°C$ đến $100°C$ là $4560 J$.

d) Nhiệt độ ban đầu của miếng đồng gần bằng $887,5°C$.

Câu 3: Một xilanh chứa $150 cm^3$ khí ở $2.10^5 Pa$. Pít-tông nén khí trong xilanh xuống còn $100 cm^3$. Coi nhiệt độ của khối khí không đổi trong quá trình biến đổi.

a) Quá trình biến đổi trạng thái của khí là quá trình đẳng nhiệt.

b) Áp suất của khí sau khi nén bằng $\frac{2}{3}$ áp suất của khí lúc đầu.

c) Ở thể tích $100 cm^3$ áp suất của khí trong xilanh bằng $3.10^5 Pa$.

d) Áp khí trong xilanh tăng $3.10^5 Pa$.

Câu 4: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá như hình vẽ bên.

a) Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10, nhiệt độ của nước đá không thay đổi ở $0°C$.

b) Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 là thời gian nước đá nóng chảy.

c) Sau phút thứ 10 thì nước đá đã tan chảy hết.

d) Từ phút thứ 0 đến phút thứ 6, nước đá nhận nhiệt để tăng nhiệt độ đến $0°C$, đồng thời nước đá chuyển dần sang thể lỏng.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Câu 1: (0,5 điểm) Bóng thám không. Bóng thám không được sử dụng để thu thập thông tin về môi trường không khí và thời tiết. Bóng thường được bơm khí hiếm nhẹ hơn không khí, nhờ đó có thể bay lên các tầng không khí khác nhau để thu thập thông tin về nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ gió. Người ta muốn chế tạo một bóng thám không có thể tăng bán kính từ $10 m$ khi bay ở tầng khí quyển có áp suất $0,3.10^5 Pa$ và nhiệt độ $200 K$. Hỏi bán kính của bóng khi ở trạng xong phải bằng bao nhiêu $m$? Biết bóng được bơm ở áp suất $1,02.10^5 Pa$ và nhiệt độ $300 K$. (Kết quả làm tròn đến một chữ số phần thập phân).

Câu 2: (0, 5điểm) Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở Hà Nội là $35°C$. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu độ $F$? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên).

Câu 3: (0,5 điểm) Một áp kế gồm một bình cầu thủy tinh có thể tích $250cm^3$ gắn với ống nhỏ AB nằm ngang dài $70cm$ có tiết diện $0,1cm^2$. Trong ống có một giọt thủy ngân. Ở nhiệt độ $20°C$ giọt thủy ngân cách đầu A $10 cm$. Coi thể tích của bình là không đổi. Hơ nóng bình đến nhiệt độ tối đa là bao nhiêu $°C$ để giọt thủy ngân không tràn ra ngoài ? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên).

Câu 4: (0,5 điểm) Một chất khí mà các phân tử có tốc độ trung bình chuyển động nhiệt là $1760 m/s$ ở $0 °C$. Hỏi tốc độ trung bình chuyển động nhiệt của các phân tử khí này khi ở nhiệt độ $1000 °C$ là bao nhiêu $m/s$? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên).

Câu 5: (0,5 điểm) Cho một lượng khí không đổi thực hiện một quá trình biến đổi như hình vẽ bên. Biết rằng ban đầu khối khí có thể tích $V_1 = 6 lit$. Thể tích của khối khí ở trạng thái cuối bằng bao nhiêu $lit$? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên).

Câu 6: (0,5 điểm) Một ấm đun nước có công suất $500 W$ chứa $300 g$ nước. Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2 \cdot 10^6 J / kg$. Sau khi nước đun nước trong đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong $2$ phút. Bỏ qua sự mất mát nhiệt. Khối lượng nước còn lại trong ấm bằng bao nhiêu $g$? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên).

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn