Đề Thi Cuối học kì 2 Hoá Học 12 Mã EHCK212-04 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Câu 1: Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên bởi

A. các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.

B. kiểu cấu tạo mạng tinh thể kim loại.

C. khối lượng riêng của kim loại.

D. tính chất của kim loại.

Câu 2: Mercury dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế mercury bị vỡ thì có thể dùng chất nào sau đây để xử lí mercury?

A. Bột iron.

B. Bột sulfur.

C. Sodium.

D. Nước.

Câu 3: Kim loại có tất nhiều ứng dụng trong đời sống: copper, aluminium làm dây dẫn điện, đồ gia dụng. Gold, silver làm đồ trang sức…Nguyên tắc điều chế kim loại là

A. khử ion kim loại thành nguyên tử.

B. oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử.

C. khử nguyên tử kim loại thành ion.

D. oxi hóa nguyên tử kim loại thành ion.

Câu 4: Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp kim là

A. liên kết kim loại hoặc liên kết cộng hóa trị.

B. liên kết cộng hóa trị và liên kết ion.

C. liên kết ion và tương tác yếu giữa các phân tử (tương tác VanderWaals).

D. tương tác yếu giữa các phân tử (tương tác VanderWaals) và liên kết kim loại.

Câu 5: Quá trình oxi hóa khử, các electron kim loại được chuyển tiếp đến các chất trong môi trường là sự

A. Ăn mòn

B. Ăn mòn hóa học

C. Ăn mòn điện hóa

D. Ăn mòn kim loại

Câu 6: Cho các phản ứng sau:

Fe + $CuSO_4$ → $FeSO_4$ + Cu

Cu + $Fe_2(SO_4)_3$ → $2FeSO_4$ + $CuSO_4$

Sắp xếp các cặp oxi – hóa khử nào sau đây đúng theo thứ tự tăng dần thế điện cực chuẩn?

A. $Fe^{2+}/Fe; Cu^{2+}/Cu; Fe^{3+}/Fe^{2+}$.

B. $Fe^{2+}/Fe^{2+}; Cu^{2+}/Cu; Fe^{3+}/Fe$.

C. $Cu^{2+}/Cu; Fe^{3+}/Fe; Fe^{3+}/Fe^{2+}$.

D. $Cu^{2+}/Cu; Fe^{3+}/Fe^{2+}; Fe^{2+}/Fe$.

Câu 7: Diêm tiêu kali được dùng để chế tạo thuốc nổ đen (làm mìn pha đá), làm phân bón (cung cấp nguyên tố N và K cho cây trồng) có công thức hóa học là

A. $KNO_3$.

B. $K_2CO_3$.

C. KCl.

D. $K_2SO_4$.

Câu 8: Hiện tượng “mưa phèn cháy đá mòn” và hiện tượng “xâm thực” của nước mưa vào các phiến đá vôi là do trong nước có hòa tan khí nào sau đây?

A. $O_2$.

B. $N_2$.

C. $CH_4$.

D. $CO_2$.

Câu 9: Đun nước lâu ngày thấy xuất hiện lớp cặn bám vào ấm đun nước. Thành phần chính của lớp cặn đó là

A. CaO.

B. NaCl.

C. $Ca(OH)_2$.

D. $CaCO_3$.

Câu 10: Trong nông nghiệp, trộn urea hoặc phân đạm ammonium với chất nào sau đây thì sẽ làm giảm đáng kể tác dụng của phân đạm?

A. $KNO_3$.

B. $Ca(H_2PO_4)_2$.

C. $Ca(OH)_2$.

D. $CaCl_2$.

Câu 11: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Sục khí $CO_2$ dư vào dung dịch $Ca(OH)_2$. (2) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch $Ba(HCO_3)_2$. (3) Đun sôi một mẫu nước có tính cứng tạm thời. (4) Cho dung dịch $KHSO_4$ vào dung dịch $Ba(OH)_2$. Khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là

A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Câu 12: Một mẫu nước cứng chứa các ion: $Ca^{2+}, Mg^{2+}, HCO_3^-, Cl^-, SO_4^{2-}$. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là

A. $Na_2CO_3$.

B. HCl.

C. $H_2SO_4$.

D. $NaHCO_3$.

Câu 13: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Chuẩn bị hai ống nghiệm, ống (1) chứa 2 ml dung dịch $CaCl_2$, ống (2) chứa 2 ml dung dịch $BaCl_2$ 1M. Bước 2: Nhỏ đồng thời vào mỗi ống nghiệm 3 giọt dung dịch $CuSO_4$ 1 M, thấy ống (1) xuất hiện kết tủa chậm hơn và ít hơn so với ống (2). Nhận định nào sau đây khí so sánh $CaSO_4$ với $BaSO_4$?

A. Khó nhiệt phân hơn.

B. Khó thuỷ phân hơn.

C. Dễ kết tủa hơn.

D. Dễ tan hơn.

Câu 14: Các kim loại chuyển tiếp đây thứ nhất có đặc điểm chung nào sau đây về cấu hình electron?

A. Đều có lớp vỏ bên trong của khí hiếm Ar (Z=18).

B. Đều có phân lớp 3d bão hòa electron.

C. Đều có 2 electron trên phân lớp 4s.

D. Đều có số electron hóa trị nhỏ hơn 6.

Câu 15: Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch $Al_2(SO_4)_3$, $FeCl_3$, $AgNO_3$, $Na_2SO_4$, $MgCl_2$, $Cu(NO_3)_2$. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là

A. 1.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Câu 16: Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm là liên kết

A. Cộng hóa trị.

B. Cho – nhận.

C. Ion

D. Kim loại.

Câu 17: Trong các kim loại chuyển tiếp đây thứ nhất, kim loại nào sau đây được ứng dụng để chế tạo hợp kim không gỉ hoặc siêu cứng để sản xuất dụng cụ y tế, nhà bếp, vòng bi, mũi khoan?

A. Cu.

B. Cr.

C. Fe.

D. Co.

Câu 18: Cặp tinh thể hóa học của phức chất aqua của ion $Mn^{2+}$ và ion $Co^{3+}$. Biết chúng đều có dạng hình học bát diện?

A. $[Mn(H_2O)_6]^{2+}$ và $[Co(H_2O)_6]^{3+}$

B. $[Mn(H_2O)_6]^{4+}$ và $[Co(H_2O)_6]^{6+}$

C. $[Mn(H_2O)_4]^{2+}$ và $[Co(H_2O)_6]^{3+}$

D. $[Mn(H_2O)_6]^{2+}$ và $[Co(H_2O)_3]^{3+}$

PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Các phát biểu sau đúng hay sai?

a) Tính chất vật lí chung của kim loại gồm tính cứng, tính dẫn điện dẫn nhiệt và ánh kim.

b) Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác

c) Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm là liên kết cho – nhận, trong đó phối tử cho cặp electron liên kết vào orbital trống của nguyên tử trung tâm.

d) Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của các cation $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$. Người ta chỉ dùng phương pháp kết tủa để làm giảm nồng độ của các cation $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$ trong nước cứng.

Câu 2: Cho một mẫu Sodium nhỏ vào cốc nước có chứa vài giọt phenolphtalein. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

a) Sodium bị hòa tan nhanh là do hiện tượng ăn mòn điện hóa.

b) Cốc nước chuyển từ không màu sang màu hồng.

c) Khí thoát ra trong thí nghiệm là một khí dễ cháy.

d) Nếu thay mẫu sodium bằng mẫu lithium cùng kích thước thì phản ứng diễn ra chậm hơn.

Câu 3: Theo IUPAC, nguyên tố chuyển tiếp là những nguyên tố có phân lớp d chưa được sắp xếp đầy electron ở trạng thái nguyên tử hoặc ở trạng thái ion. Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a) Calcium không phải là nguyên tố chuyển tiếp do không có phân lớp d trong cấu hình electron của nguyên tử.

b) Nguyên tố có Z= 30 là nguyên tố kim loại chuyển tiếp đây thứ nhất.

c) Nguyên tố có Z= 29 không phải là kim loại chuyển tiếp đây thứ nhất.

d) Nguyên tố chuyển tiếp có tính kim loại nên còn được gọi là nguyên tố kim loại chuyển tiếp.

Câu 4: Mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a) Trong nước, cation của kim loại M (có hóa trị n) thường tồn tại ở dạng phức chất aqua $[M(H_2O)_m]^{n+}$.

b) Các phức chất aqua $[M(H_2O)_m]^{n+}$ luôn có màu.

c) Trong nhiều phức chất aqua $[M(H_2O)_m]^{n+}$, số phối tử thường là 6.

d) Phức chất aqua $[M(H_2O)_m]^{n+}$ có thể tan hoặc không tan trong nước.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1: Cho thế điện cực chuẩn của $Al^{3+}/Al$ và $Fe^{2+}/Fe$ lần lượt bằng -1,676 V và -0,440 V. Sức điện động chuẩn của pin Al-Fe bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Câu 2: Nước muối sinh lí là dung dịch NaCl 0,9%, được sử dụng để rửa vết thương và truyền tĩnh mạch, rửa kính áp tròng, thủy lợi miệng Xem khối lượng riêng của dung dịch NaCl 0,9% là 1,009g/mL. Khối lượng sodium chloride cần dùng để pha 2 chất lần đầu sau của nước muối sinh lí trên là bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phần thứ hai)

Câu 3: Theo thuyết Liên kết hoá trị, số liên kết cộng hoá trị trong phức chất $[Fe(OH)_3(OH_2)_3]$ là bao nhiêu?

Câu 4: Phản ứng $2Al(s) + Fe_2O_3(s) \rightarrow Al_2O_3(s) + 2Fe(s)$ là phản ứng tỏa nhiệt lớn nên hợp gồm bột Al và $Fe_2O_3$ (hơn hợp teeemit) được ứng dụng để hàn đường ray. Tính biến thiên enthalpy chuẩn $\Delta H°_{298}$ của phản ứng trên.

Cho giá trị nhiệt tạo thành của các chất: $\Delta H°{298}$ $(Al_2O_3) = -1676,00$ kJ; $\Delta H°{298}$ $(Fe_2O_3) = -825,50$ kJ. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Câu 5: Để xác định hàm lượng C trong một mẫu hợp kim Fe-C, người ta đem nrung m gam hợp kim này trong không khí, chất rắn thu được có khối lượng tăng 28,89% so với lượng chất rắn ban đầu. Hàm lượng % của C trong hợp kim trên là bao nhiêu? (kết quả được làm tròn đến số thập phần thứ hai)

Câu 6: Người ta muốn mạ một lớp bạc dày d = 15 mm trên một miếng kim loại có diện tích s = 2 cm² bằng phương pháp điện phân. Cường độ dòng điện là 1A. Cho biết khối lượng riêng của bạc là 10490 kg/m³. Sau khoảng thời gian t (giờ) thì lớp bạc được bọc có liệt khỏi bề mặt miếng kim loại và khối lượng của lớp bạc thu được là m gam. Giá trị của t bằng bao nhiêu?

Đáp án
ThS. Lê Thị Mai Nhi

ThS. Lê Thị Mai Nhi

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT

Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ