Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1: Nhóm những kim loại có độ dẫn điện tốt nhất là
A. Ag, Cu, Au.
B. Cu, Al, Hg.
C. Li, Na, K.
D. Fe, Cu, Zn.
Câu 2: Công thức chung của oxide kim loại nguyên tố nhóm IA là
A. $R_2O_3$
B. $RO_2$
C. $R_2O$
D. RO.
Câu 3: Nhóm những kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch sulfuric acid đặc, nguội?
A. Fe, Al, Ag.
B. Fe, Au, Cr.
C. Fe, Al, Zn.
D. Al, Cr, Zn.
Câu 4: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg(Z = 12) là
A. $1s^22s^22p^63s^1$
B. $1s^22s^22p^63s^2$
C. $1s^22s^22p^63s^2$
D. $1s^22s^22p^73s^1$
Câu 5: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
A. W.
B. Cr.
C. Hg.
D. Pb.
Câu 6: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
A. Cu.
B. Na.
C. Ca.
D. Mg.
Câu 7: Cho luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxide $CuO, Fe_2O_3, Al_2O_3$, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm
A. Cu, Fe, Al, Mg.
B. Cu, FeO, $Al_2O_3$, MgO.
C. Cu, Fe, $Al_2O_3$, MgO.
D. Cu, Fe, Al, MgO
Câu 8: Nhúng thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây thì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa?
A. KCl.
B. HCl.
C. $CuSO_4$.
D. $MgCl_2$.
Câu 9: Để xử lí chất thải có tính acid người ta thường dùng
A. nước vôi.
B. phèn chua.
C. giấm ăn.
D. muối ăn.
Câu 10: Nguyên tắc làm mềm nước là làm giảm nồng độ của
A. ion $Ca^{2+}, Mg^{2+}$.
B. ion $HCO_3^-$.
C. ion $Cl^-, SO_4^{2-}$.
D. ion $Ca^{2+}$.
Câu 11: Chất nào sau đây không bị phân hủy khi đun nóng?
A. $Mg(NO_3)_2$.
B. $CaCO_3$
C. NaCl.
D. $Mg(OH)_2$.
Câu 12: Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Phức chất chỉ có dạng hình học là bát diện.
B. Phức chất luôn chứa cấu ngoại.
C. Phức chất có các dạng hình học khác nhau.
D. Một phức chất có thể tồn tại ở các dạng hình học khác nhau.
Câu 13: Dung dịch phức chất aqua không thể có màu xanh là
A. $[Cr(H_2O)_6]^{3+}$.
B. $[Zn(H_2O)_6]^{2+}$.
C. $[Ni(H_2O)_6]^{2+}$.
D. $[Cu(H_2O)_6]^{2+}$.
Câu 14: Trong thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím, nhận xét nào sau đây là không đúng?
A. Ion $Fe^{2+}$ là chất bị oxi hóa.
B. $H_2SO_4$ là chất tạo môi trường phản ứng.
C. Ion $MnO_4^-$ là chất bị khử.
D. Dung dịch muối Fe(II) có màu vàng nhạt.s
Câu 15: Một hỗn hợp kim loại gồm bạc, sắt và kẽm. Dung dịch nào sau đây có thể dùng để loại bỏ sắt và kẽm trong hỗn hợp nên với mục đích thu được bạc?
A. Dung dịch $CuSO_4$.
B. Dung dịch $FeCl_3$.
C. Dung dịch $ZnSO_4$.
D. Dung dịch HCl.
Câu 16: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: $Z \xrightarrow{+G} X \xrightarrow{+F} Ba(OH)_2 \xrightarrow{+F} Y \xrightarrow{+G} Z$
Biết X, Y, Z, E, G là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra giữa hai chất trong ứng. Các chất F, G trong sơ đồ trên lần lượt là
A. $Na_2SO_4$, NaOH
B. $NaHCO_3$, $BaCl_2$.
C. $CO_2$, $NaHSO_4$.
D. $Na_2CO_3$, HCl.
Câu 17: Với phối tử $Cl^-$, tất cả các ion nào sau đây sẽ là nguyên tử trung tâm trong phức chất tứ diện?
A. $Cu^{2+}$, $Ni^{2+}$, $Mn^{2+}$.
B. $Fe^{3+}$, $Cr^{3+}$, $Co^{3+}$.
C. $Cr^{3+}$, $Co^{3+}$, $Sc^{3+}$.
D. $Ni^{2+}$, $Cu^{2+}$, $Zn^{2+}$.
Câu 18: Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan trong nước. (
b) Các kim loại kiềm có thể đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của chúng. (
c) Các ion $Na^+$, $Mg^{2+}$, $Al^{13+}$ có cùng cấu hình electron ở trạng thái cơ bản và đều có tính oxi hóa yếu.
(d) Các kim loại kiềm K, Rb, Cs tự bốc cháy khi tiếp xúc với nước.
(e) Kim loại magnesium có cấu trúc mạng tinh thể lục phương. Trong các phát biểu trên số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Những phát biểu sau đây đúng hay sai?
(a) Chromium thường được mạ bên ngoài một số đồ vật là do kim loại này cứng và có khả năng chống mài mòn tốt.
(b) Nhôm được sử dụng nhiều trong sản xuất máy bay là do nhôm có ánh kim phản xạ các tia cực tím từ mặt trời.
(c) Bạc được dùng phổ biến làm dây dẫn điện vì là kim loại có độ dẫn điện tốt nhất.
(d) Bạc được dùng để tráng gương là do bạc là kim loại dẫn nhiệt rất tốt.
Câu 2: Hợp chất của kim loại kiềm có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai:
(a) Sodium carbonate khan ($Na_2CO_3$, còn gọi là soda) được dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, bột giặt…
(b) Sodium hydrocarbonate ($NaHCO_3$) được dùng trong công nghiệp thực phẩm. $NaHCO_3$ còn được dùng làm thuốc giảm triệu chứng đau dạ dày.
(c) Dung dịch NaCl có nồng độ 0,9% dùng để vệ sinh, sát khuẩn.
(d) Chất được gọi là xút ăn da là KOH
Câu 3: Mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?
(a) Trong nước, cation của kim loại M (có hóa trị n) thường tồn tại ở dạng phức chất aqua $[M(OH_2)_m]^n$.
(b) Các phức chất aqua $[M(OH_2)_m]^{n+}$ luôn có màu.
(c) Trong nhiều phức chất aqua $[M(OH_2)_m]^n$, số phối tử thường là 6.
(d) Phức chất aqua $[M(OH_2)_m]^n$ có thể tan hoặc không tan trong nước.
Câu 4: Cho 3 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho một mẫu sodium vào nước đã thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein.
- Thí nghiệm 2: Cho một mẫu kẽm vào dung dịch hydrochloric acid loãng.
- Thí nghiệm 3: Cho một mẫu đồng vào dung dịch sulfuric acid đặc. Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
(a) Các kim loại bị oxi hóa trong cả ba thí nghiệm trên.
(b) Cả ba dung dịch đều đổi màu trong quá trình phản ứng.
(c) Thí nghiệm 3 có sinh ra khí Z. Tỉ khối hơi của khí Z so với khí X thoát ra ở thí nghiệm 1 là 32
(d) Tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình hóa học ở thí nghiệm 3 là 6.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho dãy các kim loại sau: Fe, Na, K, Cu và Li. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường
Câu 2: Điện phân nóng chảy hoàn toàn 14,9 g muối chloride của kim loại kiềm R, thu được 2,479 lít khí (đkc) ở anode. Xác định khối lượng nguyên tử của kim loại R.
Câu 3: Muối ammonium bicarbonate $(NH_4HCO_3)$ được sử dụng làm bột nở, giúp cho bánh nở to, xốp và mềm thông qua phản ứng theo phương trình hóa học sau: $NH_4HCO_3(s) \xrightarrow{t°} NH_3(g) + CO_2(g) + H_2O(g)$
Cho giá trị nhiệt tạo thành của các chất theo bảng sau:
| Chất | $NH_4HCO_3(s)$ | $NH_3(g)$ | $CO_2(g)$ | $H_2O(g)$ |
|---|---|---|---|---|
| $\Delta_fH°_{298}$ (kJ/mol) | -849,40 | -45,90 | -393,50 | -241,82 |
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng trên. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 4: Để xác định thành phần của kim loại Al trong hợp kim Al – Mg, một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm sau: Lấy một mẫu hợp kim chia thành 2 phần bằng nhau.
- Phần 1 cho hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 9,916 lít khí $H_2$ (đkc).
- Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 7,437 lít khí $H_2$ (đkc).
Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của Al trong hợp kim trên. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 5: Cho 400 mL dung dịch $Ba(OH)_2$ 0,1M vào 600 mL dung dịch $NaHCO_3$ 0,1M. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Câu 6: Khi điện phân 500 mL dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn xốp đến khi khối lượng dung dịch giảm 5,475 g thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X. Xác định giá trị pH của dung dịch X. (Kết quả lấy đến hàng thập phân 1 chữ số).

ThS. Lê Thị Mai Nhi
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT
Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ
