Đề Thi Cuối học kì 2 Hoá Học 12 Mã EHCK212-08 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Câu 1: Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?

A. Tăng dần.

B. Không đổi.

C. Không có quy luật.

D. Giảm dần.

Câu 2: Chromium được sử dụng để cắt thủy tinh có thể được giải thích dựa vào tính chất vật lí nào?

A. Tính cứng.

B. Tính dẫn điện.

C. Tính dẻo.

D. Tính dẫn nhiệt.

Câu 3: Chất nào dưới đây là thành phần chính của quặng hematite?

A. Iron(II) oxide.

B. Iron(III) oxide.

C. Iron.

D. Iron(II) sulfide.

Câu 4: Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây phản ứng chậm với nước?

A. Mg.

B. Ca.

C. Sr.

D. Ba.

Câu 5: Trong các mẫu nước cứng sau đây, nước cứng tạm thời là

A. dung dịch $Ca(HCO_3)_2$.

B. dung dịch $MgSO_4$.

C. dung dịch $CaCl_2$.

D. dung dịch $Mg(NO_3)_2$.

Câu 6: Đặc điểm chung cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp đây thứ nhất là

A. $[Ne]3d^{1-10}4s^{1-2}$.

B. $[Ar]3d^{1-10}4s^{1-2}$.

C. $[Ar]3d^{1-10}4s^2$.

D. $[Ar]3d^{10}4s^{1-2}$.

Câu 7: Nhúng thanh kẽm vào dung dịch chất nào sau đây sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa?

A. KCl.

B. HCl.

C. $CuSO_4$.

D. $MgCl_2$.

Câu 8: Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là

A. điện phân dung dịch.

B. điện phân nóng chảy.

C. nhiệt luyện.

D. thủy luyện.

Câu 9: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường, tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là

A. Na, Ba, K.

B. Be, Na, Ca.

C. Na, Fe, K.

D. Na, Cr, K.

Câu 10: Trạng thái oxi hoá phổ biến của Fe và Mn trong ứng là

A. +2, +3 và +2, +4, +7.

B. +2, +3 và +2, +4, +6.

C. +2, +3 và +2, +6, +7.

D. +2, +6 và +2, +4, +7.

Câu 11: Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu

A. da cam.

B. tím nhạt.

C. vàng.

D. đỏ tía.

Câu 12: Hợp chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?

A. $NaHCO_3$.

B. NaCl.

C. $Ba(OH)_2$.

D. $Na_2CO_3$.

Câu 13: Khi đốt cháy kim loại Na trong bình chứa khí oxygen tạo thành sản phẩm là

A. NaO.

B. $Na_2O_2$.

C. $Na_2O$.

D. $NaO_2$.

Câu 14: Ở nơi tôn tỉ rác thải, chất nào sau đây được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh?

A. Cát vàng.

B. Than đá.

C. Đá vôi.

D. Vôi bột.

Câu 15: Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm cho xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion

A. $Mg^{2+}$ và $Ca^{2+}$.

B. $Na^+$ và $K^+$.

C. $F^-$ và $Cl^-$.

D. $SO_4^{2-}$ và $CO_3^{2-}$.

Câu 16: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí $CO_2$ dư vào dung dịch $Ca(OH)_2$.

(2) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch $Ba(HCO_3)_2$.

(3) Đun sôi một mẫu nước có tính cứng tạm thời.

(4) Cho dung dịch $KHSO_4$ vào dung dịch $Ba(OH)_2$.

Khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là

A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 17: Cho 0,35 mol hỗn hợp X gồm $Cl_2$ và $O_2$ phản ứng vừa đủ với 11,1 g hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 g hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là

A. 75,7%.

B. 24,3%.

C. 51,4%.

D. 48,7%.

Câu 18: Cho 14 g bột Fe vào 400 mL dung dịch X gồm $AgNO_3$ 0,5 M và $Cu(NO_3)_2$ x M. Khuấy nhẹ cho tới khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 30,4 g chất rắn Z. Giá trị của x là

A. 0,15.

B. 0,125.

C. 0,2.

D. 0,1.

Câu 19: “Thép 304” là một loại thép không gỉ được dùng phổ biến trong đời sống. Các kim loại chủ yếu tạo nên loại thép này bao gồm:

A. Fe, C, Cr.

B. Fe, Cu, Cr.

C. Fe, Cr, Ni.

D. Fe, C, Cr, Ni.

Câu 20: Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng ăn mòn kim loại?

A. Ống thép bị gỉ màu nâu đỏ.

B. Vòng bạc bị xỉn màu.

C. Công trình bằng đá bị ăn mòn bởi mưa acid.

D. Chuông đồng bị gỉ đồng màu xanh.

PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Các phương pháp để điều chế kim loại như sau:

a. Các kim loại Fe, Al, Cu đều có thể điều chế bằng phương pháp dùng CO khử oxide kim loại tương ứng.

b. Trong công nghiệp, kim loại Al chỉ có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân.

c. Để tách Ag khỏi các tạp chất Fe, Cu ta có thể cho hỗn hợp vào dung dịch $AgNO_3$ dư.

d. Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl.

Câu 2. Tiến hành thí nghiệm kim loại tác dụng với dung dịch muối:

Chuẩn bị:

  • Hóa chất: Đinh sắt đã được đánh sạch bề mặt, dung dịch copper (II) sulfate 1M.
  • Dụng cụ: Cốc thủy tinh.

Tiến hành: Cho đinh sắt vào cốc thủy tinh chứa dung dịch copper (II) sulfate 1M.

a. Thấy có bọt khí thoát ra.

b. Thấy xuất hiện kết tủa màu xanh.

c. Thấy có lớp kim loại đồng bám vào đinh sắt, dung dịch nhạt màu dần.

d. Thanh sắt tan dần, có lớp kim loại đồng bám vào, dung dịch nhạt màu dần.

Câu 3. Những phát biểu khi nói về khả năng phản ứng của kim loại với sulfuric acid?

a. Chỉ các kim loại đứng trước H mới tham gia phản ứng với $H_2SO_4$ loãng.

b. Các kim loại sắt, nhôm, chromium phản ứng được với dung dịch sulfuric acid đặc ở nhiệt độ cao, không phản ứng với dung dịch sulfuric acid đặc, nguội do sulfuric acid đặc nguội đã oxi hóa bề mặt kim loại tạo thành màng oxide có tính trơ, làm cho các kim loại này bị thụ động.

c. Hiện tượng các kim loại sắt, nhôm, chromium không phản ứng với dung dịch sulfuric acid đặc, nguội được gọi là hiện tượng thụ động hóa, trong tự đối với nitric acid.

d. Có thể dùng dung dịch sulfuric acid loãng để phân biệt đoạn dây bạc và đoạn dây platinum.

Câu 4. Có nhiều phương pháp để chống ăn mòn kim loại.

a) Phương pháp phủ sơn là một trong những cách phổ biến để bảo vệ kim loại.

b) Gắn tấm kẽm vào vỏ tàu biển giúp bảo vệ kim loại bằng cách tạo ra điện hóa.

c) Sử dụng thép không gỉ là phương pháp hiệu quả nhất trong nhiều hợp để ngăn ngừa ăn mòn.

d) Giảm độ ẩm môi trường xung quanh có thể hạn chế ăn mòn kim loại.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là?

Câu 2: Số liên kết cộng hóa trị trong phức chất $[Ag(NH_3)_2]OH$ là bao nhiêu?

Câu 3: Cho phương trình hóa học của phản ứng sau:

(1) $CuO + CO \xrightarrow{t°} Cu + CO_2$

(2) $2CuSO_4 +2H_2O \xrightarrow{t°} 2Cu + O_2 +2H_2SO_4$

(3) $Fe + CuSO_4 \xrightarrow{t°} FeSO_4 + Cu$

(4) $ZnO + C \xrightarrow{t°} CO + Zn$

Số phản ứng có thể được dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là

Câu 4: Một học sinh đã đưa ra các phương án để điều chế copper như sau:

(1) Điện phân dung dịch $CuSO_4$

(2) Dùng potassium cho vào dung dịch $CuSO_4$

(3) Dùng carbon khử CuO ở nhiệt độ cao.

(4) Dùng CO khử CuO ở nhiệt độ cao.

Trong các phương án điều chế trên, có bao nhiêu phương án có thể áp dụng để điều chế copper?

Câu 5: Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 16 g $Fe_2O_3$ nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là bao nhiêu?

Câu 6: Một vết nứt đường ray tàu hỏa có thể tích 8,96 cm³. Người ta dùng hỗn hợp Tecmit ( Al; $Fe_2O_3$ theo tỉ lệ mol tương ứng 2:1) để hàn vết nứt trên. Biết lượng Fe cần hàn cho vết nứt bằng 79% lượng Fe sinh ra trong phản ứng nhiệt nhôm và giả thiết chỉ xảy ra phản ứng khử $Fe_2O_3$ thành Fe với hiệu suất 96%. Khối lượng riêng của sắt 7,9 g/cm³. Khối lượng của hỗn hợp Tecmit tối thiểu cần dùng là bao nhiêu (làm tròn số đến hàng đơn vị)?

Đáp án
ThS. Lê Thị Mai Nhi

ThS. Lê Thị Mai Nhi

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Hoá Học THPT

Trình độ: Thạc sĩ Hóa học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ