Đề Thi Cuối học kì 2 Sinh Học 12 Mã ESCK212-03 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Câu 1: Một quần thể thực vật cân bằng DT có 1000 cá thể, trong đó có 90 cá thể có hoa màu trắng (A-đỏ, a- trắng). Tần số tương đối của các alen A và a lần lượt là

A. 0,8; 0,2.

B. 0,6; 0,4.

C. 0,3 ; 0,7.

D. 0,7; 0,3.

Câu 2: Cho các quần thể sau quần thể nào đạt trạng thái cân bằng?

A. 0,57AA : 0,06Aa : 0,37aa.

B. 0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa.

C. 0,36AA : 0,24Aa :0,40aa.

D. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.

Câu 3: Hình bên minh họa loại bằng chứng tiến hóa nào?

A. Hóa thạch.

B. Giải phẫu so sánh.

C. Tế bào học

D. Sinh học phân tử.

Câu 4: Nguồn biến dị chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên theo quan điểm Đacuyn là:

A. biến dị cá thể.

B. biến dị tổ hợp.

C. đột biến.

D. thường biến.

Câu 5: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có vai trò cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa?

A. Chọn lọc tự nhiên.

B. Biến dị tổ hợp

C. Các yếu tố ngẫu nhiên.

D. Đột biến.

Câu 6: Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau, tiến hóa gọi là:

A. Cách li nơi ở.

B. Cách li tập tính.

C. Cách li trước hợp tử.

D. Cách li sau hợp tử.

Câu 7: Trong một khu vườn có trồng đồng thời mướp và bí. Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn mướp nảy mầm thành ống phấn nhưng do chiều dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên không xảy ra quá trình thụ tinh. Đây là ví dụ về:

A. Cách li nơi ở.

B. Cách li tập tính.

C. Cách li thời gian.

D. Cách li cơ học.

Câu 8: Loài người xuất hiện vào Đại địa chất nào sau đây?

A. Đại Tân sinh.

B. Đại Nguyên sinh.

C. Đại Trung sinh.

D. Đại Cổ sinh.

Câu 9: “Khoảng không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển” được gọi là

A. Ổ sinh thái

B. Điểm cư trú

C. Nơi ở

D. Giới hạn sinh thái

Câu 10: Tuổi sinh lí là:

A. thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.

B. tuổi bình quân của quần thể.

C. thời gian sống thực tế của cá thể.

D. thời điểm có thể sinh sản.

Câu 11: Kích thước của quần thể sinh vật là:

A. Số lượng các cá thể (hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể.

B. Số lượng cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.

C. Số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

D. Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.

Câu 12: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng cơ bản của quần xã?

A. tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ.

B. sự phân bố các cá thể trong quần xã.

C. thành phần loài.

D. quan hệ dinh dưỡng của các nhóm loài.

Câu 13: Loài đặc trưng của Tam Đảo là:

A. Cá lóc

B. Cá cóc

C. Cá quả

D. Cọ

Câu 14: Mối quan hệ giữa hải quỳ và cua được mô tả như sau: Những chiếc tua của hải quỳ có chứa độc tố, cua lợi dụng đặc điểm này của hải quỳ để xua đuổi kẻ thù giúp loài cua này tồn tại. Hải quỳ dựa vào cua mà di chuyển được và lấy nguồn thức ăn. Cả hai bên đều có lợi. Đây là kiểu quan hệ gì?

A. Cộng sinh

B. Hợp tác

C. Hội sinh

D. Cạnh tranh

Câu 15: Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm

A. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.

B. sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải.

C. sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải.

D. sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải.

Câu 16: Trong chuỗi thức ăn: cỏ ⭢ cá ⭢ vịt ⭢ người thì một loài SV bất kỳ có thể được xem là:

A. sinh vật tiêu thụ.

B. sinh vật dị dưỡng.

C. sinh vật phân huỷ.

D. bậc dinh dưỡng.

Câu 17: Khí CO₂ từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật nhờ hoạt động của nhóm sinh vật nào sau đây?

A. Sinh vật sản xuất

B. Sinh vật tiêu thụ bậc 1

C. Sinh vật tiêu thụ bậc 2

D. Sinh vật tiêu thụ bậc 3

Câu 18: Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, nhái là động vật tiêu thụ

A. bậc 3.

B. bậc 1.

C. bậc 2.

D. bậc 4.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Một người nông dân sử dụng thuốc diêt cỏ triazine để diệt cỏ dại trên cánh đồng. Những năm đầu, triazine hoạt động tốt và gần như tất cả các loài cỏ đều chết, nhưng sau vài năm người nông dân thấy ngày càng có nhiều cỏ dại hơn. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai với trường hợp này.

a, Nhân tố tiến hóa đóng vai trò chính tạo ra các loài cỏ dại kháng triazine là các yếu tố ngẫu nhiên.

b, Cỏ dại kháng triazine và cỏ dai ban đầu chắc chắn là hai loài khác nhau.

c. Chọn lọc tự nhiên đã làm cho cỏ dại bị đột biến, tạo ra loài cỏ dại mới kháng triazine.

d. Cỏ dại kháng triazine có nhiều khả năng sống sót và sinh sản hơn cỏ dại ban đầu.

Câu 2: Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình phát sinh sự sống trên trái đất. Hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai?

a. Quá trình phát sinh sự sống trên trái đất trải qua 3 giai đoạn lần lượt là: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học.

b. Kết quả của tiến hóa hóa học là hình thành nên các đại phân tử hữu cơ.

c. Trình tự những sự kiện trong quá trình phát sinh sự sống trên trái đất từ sớm nhất đến gần nhất là: nguồn gốc ti thể 🡪 nguồn gốc sinh vật nhân thực đa bào 🡪 nguồn gốc vi khuẩn lam 🡪 nguồn gốc lục lạp.

d. Loài người đã được hình thành vì vậy thế giới sống trên trái đất không thể tiến hóa được nữa.

Câu 3: Giả sử 4 quần thể của cùng một loài động vật được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:

Quần thể A B C D
Diện tích khu phân bố (ha) 25 240 193 195
Mật độ (cá thể/ha) 10 15 20 25

Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể đều không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a. Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể A là gay gắt hơn quần thể D.

b. Thứ tự sắp xếp của các quần thể từ kích thước nhỏ đến kích thước lớn là: A, C, B, D.

c. Nếu cả 4 quần thể đều chịu ảnh hưởng như nhau từ một yếu tố ngẫu nhiên thì quần thể A bị ảnh hưởng ít nhất.

d. Nếu kích thước của quần thể B tăng 5%/năm thì sau một năm mật độ cá thể của quần thể B là 15,75 cá thể/ha.

Câu 4: Một lưới thức ăn gồm các loài được mô tả như sau: sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai với lưới thức ăn này?

a. Mỗi loài được liệt kê trên đều là một mắt xích của chuỗi.

b. Mối quan hệ giữa các loài sinh vật ở các bậc dinh dưỡng liền kề là sinh vật này ăn sinh vật khác.

c. Châu chấu và sâu cùng thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 2.

d. Rắn hổ mang thuộc bậc dinh dưỡng cao nhất.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Câu 1: Cho các cặp cơ quan sau: Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người, vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp, gai hoàng liên và gai hoa hồng, gai xương rồng và lá cây lúa, cánh bướm và cánh chim, mang cá và mang tôm. Có bao nhiêu cặp cơ quan là cơ quan tương đồng?

Câu 2: Một quần thể tự thụ phấn có thành phần KG là 0,3 BB + 0,4 Bb + 0,3 bb = 1. Cần bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ thể đồng hợp chiếm 0,95?

Câu 3: Loài cỏ Spartina được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa gồm bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ gốc châu Âu 2n = 50 và bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ gốc châu Mĩ 2n = 70. Bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ Spartina này là bao nhiêu?

Câu 4: Để duy trì và phát triển một quần thể loài A cần có số lượng ít nhất 25 cá thể/quần thể. Các nhà nghiên cứu đã thống kê 04 quần thể của loài này ở các môi trường ổn định khác nhau và thu được kết quả như sau:

Quần thể 1 2 3 4 5 6
Diện tích (ha) 25 30 35 40 45 50
Mật độ (cá thể/ha) 1 0.9 0.8 0.5 0,7 0,6

Biết rằng các quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, quần thể nào có nguy cơ dẫn đến diệt vong cao nhất?

Câu 5: Cho chuỗi thức ăn sau : Cỏ (2,1.10⁶ calo) → Thỏ (1,2.10⁴ calo) → Rắn (1,1.10² calo) → Đại bàng (0,5.10² calo). Tính hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 2 so với so với sinh vật tiêu thụ bậc 1. (Hãy thể hiện kết quả bằng chữ số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Câu 6: Một lưới thức ăn gồm có 9 loài được mô tả như hình dưới đây. Theo lí thuyết, lưới thức ăn này có bao nhiêu chuỗi thức ăn?

Đáp án
Cô Nguyễn Ngọc Châu

Cô Nguyễn Ngọc Châu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú