Đề Thi Cuối học kì 2 Sinh Học 12 Mã ESCK212-09 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)

(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án).

Câu 1. Loại bằng chứng tiến hoá nào sau đây được coi là bằng chứng trực tiếp?

A. Bằng chứng giải phẫu so sánh.

B. Bằng chứng sinh học phân tử.

C. Bằng chứng tế bào học.

D. Bằng chứng hoá thạch.

Câu 2. Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?

A. Ruột thừa của người và dạ cỏ của trâu bò.

B. Tay người và cánh chim.

C. Tay người và chân trước của cào cào.

D. Sừng hươu và sừng tê giác.

Câu 3. Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gene có 2 allele, allele A quy định hoa màu đỏ trội không hoàn toàn so với allele a quy định hoa màu trắng, thể dị hợp về cặp gene này có hoa màu hồng. Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

A. Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu đỏ.

B. Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu hồng.

C. Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu hồng.

D. Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu trắng.

Câu 4. Thế hệ xuất phát của một quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,1AABb: 0,5AaBb: 0,4aaBb. Tính theo lí thuyết, quá trình tự phối sẽ tạo ra số dòng thuần tối đa trong quần thể là

A. 2 dòng.

B. 4 dòng.

C. 3 dòng.

D. 5 dòng.

Câu 5. Mang cá và mang tôm, chân chuột chũi và chân dế dũi (dế trũi), cánh sâu bọ và cánh dơi là những bằng chứng về

A. cấu trúc tương tự.

B. cấu trúc tương đồng.

C. cấu trúc thoái hoá.

D. tế bào học.

Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí?

A. Trong những điều kiện địa lí khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau.

B. Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự phân hoá vốn gene của quần thể gốc

C. Hình thành loài mới bằng con đường khác khu vực địa lí diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.

D. Hình thành loài bằng con đường khác khu vực địa lí thường gặp ở động vật có khả năng phát tán mạnh.

Câu 7. Nhân tố tiến hoá nào sau đây có khả năng làm thay đổi tần số allele của quần thể không theo một hướng xác định và có thể làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể?

A. Giao phối không ngẫu nhiên.

B. Phiêu bạt di truyền.

C. Chọn lọc tự nhiên.

D. Dòng gene

Câu 8. Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật?

A. Sự thay đổi điều kiện địa lí.

B. Sự cách li địa lí.

C. Đột biến.

D. Chọn lọc tự nhiên.

Câu 9. Hệ sinh thái nào sau đây có độ đa dạng sinh học cao nhất?

A. Đồng rêu hàn đới.

B. Hoang mạc.

C. Rừng mưa nhiệt đới.

D. Rừng Taiga.

Câu 10. Một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là

A. Nơi ở.

B. Sinh cảnh.

C. Giới hạn sinh thái.

D. Ổ sinh thái.

Câu 11. Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, cần tập trung vào các biện pháp nào sau đây?

(1) Xây dựng các nhà máy xử lí và tái chế rác thải.

(2) Quản lí chặt chẽ các chất gây nguy hiểm.

(3) Khai thác triệt để rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh.

(4) Giáo dục để nâng cao nhận thức của con người về ô nhiễm môi trường.

(5) Tăng cường khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản.

A. 2, 3, 5.

B. 3, 4, 5.

C. 1, 2, 4.

D. 1, 3, 5.

Câu 12. Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau: Cỏ → Sâu → Gà → Cáo → Hổ. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc 3 là

A. sâu.

B. hổ.

C. cáo.

D. gà.

Câu 13. Quan sát số lượng cây ở trong một quần thể thực vật, người ta đếm được 1000 cây/m². Số liệu này thể hiện đặc trưng nào của quần thể?

A. Thành phần nhóm tuổi.

B. Tỉ lệ đực/cái.

C. Sự phân bố cá thể.

D. Mật độ cá thể.

Câu 14. Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinh thái?

A. Do hoạt động khai thác tài nguyên quá mức của con người.

B. Do thay đổi mạnh mẽ của điều kiện tự nhiên, khí hậu.

C. Do cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã.

D. Do hợp tác giữa các loài trong quần xã.

Câu 15. Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của quần xã sinh vật?

A. Các loài động vật.

B. Các loài vi sinh vật.

C. Các loài thực vật.

D. Nhân tố vô sinh.

Câu 16. Tháp tuổi của các quần thể 1, 2, 3 và 4 được mô tả ở hình dưới đây.

Quần thể nào có tuổi thọ trung bình cao nhất?

A. Quần thể 2.

B. Quần thể 3.

C. Quần thể 4.

D. Quần thể 1.

Câu 17. Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường nước lên sự phát triển của loài cá chép và cá rô phi, người ta thu được bảng số liệu sau:

Loài Giới hạn dưới Giới hạn trên Khoảng thuận lợi
Cá chép 2°C 44°C 25°C – 35°C
Cá rô phi 5°C 42°C 25°C – 35°C

Phát biểu nào sau đây đúng khi đề cập đến tác dụng của nhiệt độ đối với hai loài trên?

A. Mức nhiệt thuận lợi nhất của cá rô phi thấp hơn so với cá chép.

B. Khả năng chịu lạnh của cá rô phi cao hơn cá chép.

C. Ở khoảng nhiệt độ từ 35°C – 44°C, cả hai loài cá vẫn có thể phát triển bình thường.

D. Cá chép có khả năng phân bố rộng hơn cá rô phi

Câu 18. Sau đợt phun trào của núi lửa, một hòn đảo thuộc Indonesia trở thành môi trường trống trơn. Nghiên cứu quá trình diễn thế sinh thái tại hòn đảo này sau đó, người ta ghi nhận sự xuất hiện các quần xã sinh vật như sau:

Quần xã 1: cây bụi và cây gỗ nhỏ chiếm ưu thế.

Quần xã 2: vi khuẩn, tảo lam, địa y và quyết thực vật xuất hiện làm tăng độ ẩm của đất.

Quần xã 3: cây gỗ tăng dần về số lượng, độ che phủ và hình thành rừng nguyên sinh.

Quần xã 4: cây thân thảo và cây bụi chiếm ưu thế.

Quần xã nào sau đây ở giai đoạn ổn định tương đối?

A. Quần xã 4.

B. Quần xã 2.

C. Quần xã 3.

D. Quần xã 1.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai).

Câu 1. Khi phân tích đoạn mạch mã gốc của gene mã hoá cho cùng một loại protein ở 4 loài sinh vật, người ta thu được trình tự các nucleotide trên exon tương ứng như sau:

Loài A: 3′ … – GTT – TAX – TGT – AAG – TTX – TGG – 5′

Loài B: 3′ … – GTT – GAX – TGT – AAG – TTX – TGG – 5′

Loài C: 3′ … – GTT – GAX – TGT – AAG – TTX – TAG – 5′

Loài D: 3′ … – GTT – GAX – GGT – AAT – TTT – TGG – 5′

Biết hệ gene của 4 loài sinh vật này chỉ khác nhau ở đoạn trình tự trên. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Loài A có quan hệ họ hàng gần nhất với loài B.

b) Loài D đã tiến hoá thành loài A do 1 đột biến điểm.

c) Có thể loài B đã tiến hoá thành loài C do đột biến thay thế cặp G – C bằng cặp A – T.

d) Trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide tương ứng của các loài này giống nhau.

Câu 2. Trong một hệ sinh thái có các loài sinh vật sau: cây cỏ, ếch, cào cào, rắn, vi khuẩn, gà rừng, thỏ, đại bàng, giun sán. Cho biết nguồn thức ăn của chúng như sau: Cây cỏ là thức ăn của cào cào, thỏ, gà rừng; cào cào là thức ăn của ếch, rắn và gà rừng; gà rừng, rắn, thỏ đều là thức ăn của đại bàng; giun sán kí sinh trong ruột của thỏ và gà rừng. Theo lí thuyết, khi nói về lưới thức ăn này, các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 bậc dinh dưỡng.

b) Có 4 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.

c) Gà rừng tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất.

d) Khi hệ sinh thái này bị nhiễm độc DDT, rắn là bậc dinh dưỡng nhiễm độc cao nhất.

Câu 3. Trong một quần xã sinh vật gồm các loài sau: cây gỗ lớn, cây bụi, cây cỏ, hươu, sâu, thú nhỏ, đại bàng, bọ ngựa và hổ. Đại bàng và hổ ăn thú nhỏ; Bọ ngựa và thú nhỏ ăn sâu ăn lá; Hổ có thể bắt hươu làm thức ăn; Cây gỗ, cây bụi, cây cỏ là thức ăn của hươu, sâu, bọ ngựa. Các phát biểu sau đây về quần xã trên đúng hay sai?

a) Hươu và sâu ăn lá cây đều thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 1.

b) Thú nhỏ, bọ ngựa và hổ đều là các sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.

c) Nếu sâu bị chết hết thì thú nhỏ và bọ ngựa sẽ bị thiếu thức ăn, không có thức ăn thay thế.

d) Nếu bọ ngựa bị tiêu diệt thì số lượng thú nhỏ sẽ tăng nhưng sau đó sẽ giảm về mức cân bằng.

Câu 4. Người ta tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tăng trưởng của quần thể 2 loài động vật nguyên sinh (Protozoa) A và B trong điều kiện nuôi riêng rẽ và nuôi chung với nhau. Các yếu tố môi trường như nhiệt độ, pH trong bình nuôi ở các thí nghiệm là giống nhau, nồng độ chất dinh dưỡng trong bình nuôi được duy trì ổn định trong suốt thời gian thí nghiệm. Số lượng cá thể của mỗi quần thể tại thời điểm bắt đầu thí nghiệm là như nhau. Kết quả thí nghiệm được mô tả ở đồ thị hình dưới đây. Dựa vào đồ thị, cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Trong điều kiện nuôi riêng, kích thước tối đa của quần thể hai loài là tương đương nhau.

b) Ổ sinh thái của loài A và loài B có phần trùng nhau.

c) Khi nuôi chung, chỉ có loài A tác động đến loài B, còn loài B không có tác động đến loài A

d) Trong điều kiện nuôi chung có thể đã xảy ra cạnh tranh loại trừ.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1 điểm)

(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4).

Câu 1. Hình dưới đây biểu diễn dòng năng lượng qua một chuỗi thức ăn. Tổng năng lượng của cây xanh được hiển thị trong ô đầu tiên.

[Hình ảnh dòng năng lượng]

Tổng năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 3 trong chuỗi thức ăn trên là bao nhiêu? Cho rằng, năng lượng bị mất đi 90% qua mỗi bậc dinh dưỡng.

Câu 2. Một quần thể tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gene ở thế hệ xuất phát là 100% Aa. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene Aa ở thế hệ F₁ là bao nhiêu %?

Câu 3: Cho các hoạt động sau đây:

(1) Dùng thuốc diệt cỏ để hạn chế cỏ dại, giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt.

(2) Bón phân hữu cơ, phân vi sinh để cải tạo đất, duy trì kết cấu đất và sinh vật đất có lợi.

(3) Sử dụng phân vô cơ (đạm, lân, kali, vi lượng) để bón cho cây trồng nhằm tăng năng suất.

(4) Sử dụng drone để phun thuốc trừ sâu, bệnh trên diện tích đất chuyên canh cây trồng.

(5) Tận dụng tốt nguồn tài nguyên bản địa để cải tạo đất và làm giàu dinh dưỡng cho cây trồng.

Có bao nhiêu phần trăm (%) số biện pháp vừa đảm bảo phát triển bền vững hệ sinh thái nông nghiệp, vừa không gây ô nhiễm môi trường?

Câu 4: Trong một dự án khảo sát hệ sinh thái Hồ Côn Sơn, các bạn học sinh đã tìm ra một số mối quan hệ sinh thái giữa các sinh vật trong khu vực hồ (gồm hồ nước và đất ven hồ). Hãy cho biết có bao nhiêu mối quan hệ thuộc nhóm quan hệ đối kháng?

(1) Các cây đậu biếc có bộ rễ với nhiều nốt sần do chứa đựng các vi khuẩn Rhizobium;

(2) Cá quả thường sử dụng các loài tôm, cá nhỏ làm thức ăn;

(3) Cây thông phát triển thường làm cỏ dại khó mọc được ở khoảng đất quanh tán cây;

(4) Giun đất và một số côn trùng có khả năng cải tạo đất, rất cần cho các cây sống trên đất đó;

(5) Vào mùa hè, một số động vật trong hồ như tôm, cá nhỏ bị chết do lượng tảo lục nhiều gây ra;

(6) Cây phong lan được cấy trên vỏ các cây gỗ;

(7) Một số cây bưởi, cam, keo trồng ven hồ lại có các cây tầm gửi sống bám vào.

Đáp án
Cô Nguyễn Ngọc Châu

Cô Nguyễn Ngọc Châu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú