Đề Thi Cuối học kì 2 Sinh Học 12 Mã ESCK212-10 (2026-2027)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

PHẦN I. CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1: Năm 2009, các công nhân làm việc tại một công trình xây dựng ở trung tâm thành phố San Diego, bang California, Mỹ, phát hiện xương hóa thạch từ thời tiền sử của một con voi ma mút. Theo thuyết tiến hoá hiện đại, đây là loại bằng chứng

A. tế bào học.

B. trực tiếp.

C. sinh học phân tử.

D. gián tiếp

Câu 2: Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là

A. biến dị thường biến.

B. biến dị cá thể.

C. biến dị đột biến

D. biến dị tổ hợp.

Câu 3: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, loại biến dị nào sau đây là nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa?

A. Thường biến.

B. Đột biến NST.

C. Biến dị tổ hợp.

D. Đột biến gen.

Câu 4: Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm biến đổi tần số alen của quần thể theo 1 chiều hướng xác định?

A. Chọn lọc tự nhiên.

B. Đột biến.

C. Di – nhập gen.

D. Các yếu tố ngẫu nhiên.

Câu 5: Trong lịch sử phát triển của sinh giới, bò sát cổ ngự trị ở đại nào?

A. Cổ sinh.

B. Tân sinh.

C. Nguyên sinh.

D. Trung sinh.

Câu 6: Sự hình thành các loài mới diễn ra ở giai đoạn tiến hoá nào sau đây?

A. Tiến hoá hoá học.

B. Tiến hoá sinh học.

C. Tiến hoá tiền sinh học.

D. Tiến hoá lớn.

Câu 7: Hình bên mô tả dạng mỏ của một số loài chim, trong đó (a), (b), (c) là kí hiệu của các dạng mỏ khác nhau. Hãy phân tích sự khác nhau của các dạng mỏ và cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Ba loài này sử dụng cùng một loại thức ăn nhưng kiếm ăn ở các thời gian khác nhau trong ngày.

B. Do thích nghi với những loại thức ăn khác nhau nên dạng mỏ của chúng cũng khác nhau.

C. Dạng mỏ khác nhau chứng tỏ chúng đang cạnh tranh nhau giành thức ăn.

D. Sự cạnh tranh gay gắt giành thức ăn trong thời gian ngắn đã dẫn đến hiện tượng khác nhau về dạng mỏ.

Câu 8: Một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là

A. Nơi ở.

B. Sinh cảnh.

C. Giới hạn sinh thái.

D. Ổ sinh thái

Câu 9. Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể được gọi là

A. tỉ lệ giới tính.

B. kích thước quần thể.

C. nhóm tuổi.

D. mật độ cá thể.

Câu 10: Mối quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không bị hại là mối quan hệ

A. kí sinh.

B. hợp tác.

C. hội sinh.

D. ức chế cảm nhiễm.

Câu 11: Sinh vật nào sau đây đóng vai trò là sinh vật sản xuất trong hệ sinh thái đồng cỏ?

A. Chim kền kền.

B. Linh dương.

C. Sư tử.

D. Cỏ.

Câu 12: Cho chuỗi thức ăn : cỏ🡪 cào cào🡪 gà🡪 cáo. Loài nào trong chuỗi thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3?

A. cỏ

B. cào cào

C. gà

D. cáo

Câu 13: Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinh thái?

A. Do hoạt động khai thác tài nguyên quá mức của con người.

B. Do thay đổi mạnh mẽ của điều kiện tự nhiên, khí hậu.

C. Do cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã.

D. Do hợp tác giữa các loài trong quần xã.

Câu 14: Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần bảo vệ đa dạng sinh học?

I. Tích cực sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo.

II. Tăng cường sử dụng các phương tiện giao thông công cộng.

III. Bảo vệ rừng, tích cực chống xói mòn đất.

IV. Tích cực phát triển kinh tế bằng các nguồn tài nguyên.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 15 : Một loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn nhưng không ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển, sinh sản của loài cá lớn. Loài cá ép sau khi bám lên cá lớn thì tạo nên các khe hở để 3 loài vi sinh vật khác bám lên và sinh sống nhưng không gây bệnh cho các loài tham gia. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Quan hệ giữa cá ép với các loài vi sinh vật là quan hệ hội sinh.

II. Mối quan hệ giữa tất cả các loài nói trên đều là quan hệ hội sinh.

III. Quan hệ giữa vi sinh vật với cá lớn là quan hệ hội sinh.

IV. Nếu loài cá ép bị tiêu diệt thì các loài vi sinh vật sẽ tách ra khỏi cá lớn.

A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Câu 16: Xét các thành phần sau đây của cùng một hệ sinh thái:

(1) Xác cây khô.

(2) Chất thải của động vật.

(3) Cây phong lan.

(4) Vi khuẩn phân giải.

(5) Cây gỗ đang ra hoa.

(6) Trâu rừng.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Có 4 thành phần thuộc thành phần hữu sinh của hệ sinh thái.

II. Cả 6 thành phần đều là nhân tố sinh thái.

III. Có 2 thành phần thuộc nhóm sinh vật sản xuất.

IV. Có 1 thành phần thuộc sinh vật tiêu thụ.

A. 4.

B. 1.

C. 3.

D. 2.

Câu 17: Giả sử một lưới thức ăn được mô tả như sau: Chuột, thỏ, chim sẻ và châu chấu đều ăn thực vật; châu chấu là thức ăn của chim sẻ; cáo ăn thỏ và chim sẻ; cú mèo ăn chuột. Phát biểu nào sau đây đúng về lưới thức ăn này?

A. Cáo và cú mèo có ổ sinh thái về dinh dưỡng khác nhau.

B. Có 5 loài cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.

C. Chuỗi thức ăn dài nhất gồm có 5 mắt xích.

D. Cú mèo là sinh vật tiêu thụ bậc 3.

Câu 18: Hình vẽ dưới đây mô tả kết quả theo dõi sự thay đổi số lượng và mức độ che phủ của thảm thực vật sau khi núi lửa phun trào tại St Helens ở phía Tây nam Washington (Mỹ) vào năm 1980.

Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(I). Sau một năm núi lửa phun trào, tỉ lệ che phủ của thảm thực vật dưới 5%.

(II). Năm 1993, độ che phủ đạt mức cực đại sau đó bắt đầu có sự biến đổi nhẹ theo sự tăng hay giảm của số lượng loài thực vật.

(III). Diễn thế sinh thái thứ sinh xảy ra rất nhanh sau khi núi lửa phun trào.

(IV). Quần xã thực vật ổn định khoảng 20 loài tại khu vực nghiên cứu, chứng tỏ quần xã đã đạt tới giai đoạn đỉnh cực trong diễn thế sinh thái.

A. 4

B. 1

C. 3

D. 2

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Câu 1: Một quần thể thực vật, xét 1 gen có 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn. Số lượng cá thể của mỗi kiểu gen ở các thế hệ được thể hiện ở bảng sau:

Kiểu gen P F₁ F₂ F₃ F₄
AA 700 320 300 250 160
Aa 200 160 400 500 160
aa 100 20 300 250 40

Giả sử sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể qua mỗi thế hệ chỉ bị tác động của nhiều nhất 1 nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, mỗi nhận định nào sau đây đúng hay sai.

a. Quần thể này thuộc loại giao phối ngẫu nhiên.

b. Sự thay đổi cấu trúc di truyền ở F₂ có thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên

c. Có thể hướng chọn lọc thay đổi đã làm cho tất cả các cá thể mang kiểu hình lặn ở F₃ không còn khả năng sinh sản.

d. Nếu F₄ vẫn chịu tác động của chọn lọc tự nhiên như F₃ thì ở F₅ có 6,25% cá thể mang kiểu hình lặn

Câu 2. Thủy triều đỏ hay còn gọi là tảo nở hoa là hiện tượng quá nhiều tảo sinh sản với số lượng nhanh trong nước. Các nhà khoa học gọi đây là “hiện tượng tảo nở hoa độc hại” (HABs). Thảm họa “thủy triều đỏ” ở Bình Thuận trung tuần tháng 7/2002 từng làm khoảng 90% sinh vật trong vùng triều, kể cả cá, tôm trong các lồng, bè bị tiêu diệt; môi trường bị ô nhiễm nặng, mấy tháng sau mới hồi phục”(Theo khoahoc.tv).

Mỗi nhận định nào sau đây đúng hay sai.

a. Tảo nở hoa gây hại cho các sinh vật biển là ví dụ về mối quan hệ ức chế – cảm nhiễm

b. Sự tồn tại của các loại tảo là hoàn toàn không có lợi cho hệ sinh thái.

c. Thắt chặt việc kiểm soát nguồn chất thải, nhất là ở vùng nuôi trồng thủy, hải sản là một trong những biện pháp hạn chế HABs.

d. Loại bỏ các loài tảo ra khỏi hệ sinh thái sẽ đảm bảo sự phát triển cân bằng của hệ sinh thái.

Câu 4. Núi lửa St Helens nằm ở phía Tây Nam bang Washington (Mỹ) phun trào ngày 18 tháng 5 năm 1980. Sự phun trào này đã tạo ra vùng đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, khô hạn và di chuyển bề mặt. Các ô thí nghiệm cố định được thiết lập ở một vài vị trí phía trước vành đai cây bao quanh núi lửa để theo dõi sự phục hồi sau khi núi lửa phun trào. Hình dưới đây thể hiện số loài và tỉ lệ phần trăm che phủ tại một trong số các điểm từ năm 1980 đến năm 1998. Quan sát hình ảnh và cho biết trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng ?

a. Đây là quá trình diễn thế thứ sinh

b. Sự cạnh tranh cùng loài và khác loài xảy ra gay gắt nhất khi có khoảng 22 loài

c. Số loài chỉ tăng đến một ngưỡng nhất định sau đó dao động trong mức cân bằng do ánh sáng không đủ cung cấp cho môi trường sống của các loài

d. Thời gian từ năm 1992 đến 1994 có nhiều loài xâm nhập hơn so với thời gian từ năm 1980 đến 1982.

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1. Để duy trì và phát triển một quần thể loài A cần có số lượng ít nhất 23 cá thể/ha. Các nhà nghiên cứu đã thống kê 04 quần thể của loài này ở các môi trường ổn định khác nhau và thu được kết quả như sau:

Quần thể 1 2 3 4
Diện tích(ha) 30 35 40 45
Mật độ 1.5 0.8 0.5 0.6

Biết rằng các quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, quần thể nào có nguy cơ dẫn đến diệt vong cao nhất?

Câu 2. Khi thống kê tỉ lệ một loài cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng nuôi (biết điều kiện sinh thái ở 3 vùng nuôi tương tự nhau), người ta thu được kết quả sau:

Vùng Trước sinh sản Đang sinh sản Sau sinh sản
1 86% 14% 0%
2 60% 38,5% 1,5%
3 10% 20% 70%

Từ kết quả này hãy dự đoán, vùng nào nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng?

Câu 3: Tại một hồ nước có rất nhiều muỗi, người ta quan sát được thức ăn của một số loài như ở bàng sau

Loài Thức ăn Loài Thức ăn
Cá rô Bọ gậy, bọ nước Bọ gậy Rận nước
Bọ nước ốc ốc Rong đuôi chó
Thủy tức Rận nước

Biết rằng bọ gậy là một trong các giai đoạn trong vòng đời của muỗi. Để tiêu diệt hiệu quả muỗi mà không làm ảnh hưởng mạnh đến môi trường sinh thái, có bao nhiêu biện pháp sinh học sau là hợp lý?

  1. Thả thêm một lượng vừa phải cá rô vào hồ.
  2. Thả thêm thủy tức vào hồ.
  3. Trồng thêm rong đuôi chó vào hồ.
  4. Sử dụng vợt để bắt bớt bọ gậy trong hồ.

Câu 4: Một lưới thức ăn gồm các loài sinh vật được mô tả ở hình dưới đây. Theo lí thuyết, lưới thức ăn này có mấy chuỗi thức ăn?

Câu 5: Biểu đồ dưới đây mô tả sự thay đổi về sinh khối trong suốt một năm của một hệ sinh thái dưới nước. Hình tháp sinh khối sau đây phù hợp để mô tả sự thay đổi sinh khối vào tháng nào trong năm?

Câu 6. Mối quan hệ giữa nhiệt độ trung bình và lượng mưa trung bình trong năm của các khu hệ sinh thái trên cạn được thể hiện như hình sau:

Khu sinh học rừng mưa nhiệt đới tương ứng với vị trí số mấy trong hình trên?

Đáp án
Cô Nguyễn Ngọc Châu

Cô Nguyễn Ngọc Châu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú