Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Phần I. Dạng thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Thí sinh trà lời từ câu 1 đền câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Vốn gen của quần thể là tập hợp các;
A. Kiểu gene của quần thể.
B. Allele của các gene khác nhau trong quần thể.
C. Allele của một gene trong quần thể.
D. Kiểu hình của quần thể.
Câu 2: Một nhà sinh thái học quan sát và ghi chép được ở trên cánh đồng có một quần thể bướm hổ vằn là 200 con, gồm 130 con đực và 70 con cái. Nhà sinh thái học đang nghiên cứu về đặc trưng nào của quần thể?
A. Kích thước quần thể và tỉ lệ giới tính.
B. Mật độ cá thể và tỉ lệ giới tính.
C. Kích thước quần thể và mật độ cá thể.
D. Kiểu phân bố và mật độ cá thể.
Câu 3: Hiện nay, các nhà khoa học đã phát hiện ra có rất nhiều những di tích về các loài đã tuyệt chủng trong tự nhiên như các bộ xương bị chôn vùi dưới các lớp đất đá hoặc xác côn trùng trong các hổ phách. Những di tích này là bằng chứng tiến hóa nào?
A. Bằng chứng tế bào học.
B. Bằng chứng giải phẫu so sánh.
C. Bằng chứng sinh học phân tử.
D. Bằng chứng hóa thạch.
Câu 4: Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là:
A. Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.
B. Sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.
C. Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng không di truyền được.
D. Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.
Câu 5: Những đặc điểm sinh học ngăn cản các cá thể sống cùng nhau cũng không giao phối với nhau, hoặc có giao phối cũng không sinh ra đời con hữu thụ gọi là gì?
A. Cách li địa lí
B. Cách li sinh sản
C. Cách li sinh thái
D. Cách li tập tính
Câu 6: Kết quả của quá trình tiến hóa tiền sinh học là
A. hình thành nên loài sinh vật đầu tiên.
B. hình thành nên các tế bào sơ khai.
C. hình thành nên vật chất di truyền DNA.
D. Trái Đất bắt đầu tích luý O₂
Câu 7: Đại nào dưới đây còn gọi là “thời đại của bò sát” vì có nhiều hóa thạch của bò sát được tìm thấy?
A. Đại Tân sinh
B. Đại Trung sinh
C. Đại Nguyên Sinh
D. Đại Cổ sinh
Câu 8: Trong tiến hóa, các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh
A. sự tiến hóa phân li
B. sự tiến hóa đồng quy
C. sự tiến hóa song hành
D. nguồn gốc chung giữa các loài
Câu 9: Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm
A. thực vật, động vật và con người
B. vi sinh vật, thực vật, động vật và con người
C. thế giới hữu cơ của môi trường, là những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau.
D. vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người
Câu 10: Những con voi trong vườn bách thú là
A. quần thể
B. tập hợp cá thể voi
C. quần xã
D. hệ sinh thái
Câu 11: Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi nhóm
A. trước sinh sản và đang sinh sản
B. trước sinh sản
C. đang sinh sản.
D. đang sinh sản và sau sinh sản
Câu 12: Quan hệ hỗ trợ trong quần xã biểu hiện ở:
A. cộng sinh, hội sinh, hợp tác
B. quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm
C. kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm
D. cộng sinh, hội sinh, kí sinh
Câu 13: Ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, thì loài đặc trưng là
A. cá cóc
B. cây cọ
C. cây sim
D. bọ que
Câu 14: Đồng ruộng, hồ nước, rừng trồng, thành phố, … là những ví dụ về:
A. hệ sinh thái trên cạn
B. hệ sinh thái nước ngọt
C. hệ sinh thái tự nhiên
D. hệ sinh thái nhân tạo
Câu 15: Các sông, suối, hồ, đầm thuộc loại khi sinh học nào sau đây?
A. các khu sinh học trên cạn
B. khu sinh học nước ngọt
C. khu sinh học nước mặn
D. cả B và C
Câu 16: Quá trình hình thành 1 ao cá tự nhiên từ một hố bom là diễn thế
A. nguyên sinh
B. thứ sinh
C. liên tục
D. phân hủy
Câu 17: Người Boran ở châu Phi dựa vào sự chỉ đường của một loại chim gọi là chim dẫn đường mật ong, chúng dẫn người đến các đàn ong. Nhờ việc dẫn đường này mà các khu vực xa lạ, thời gian tìm kiếm trung bình là 8,9 giờ (khi không có chim) giảm xuống 3,2 giờ (khi có chim dẫn đường). Con người dùng lửa và khói để đuổi ong, phá tổ và lấy mật nhưng để lại ấu trùng và sáp. Chim sử dụng ấu trùng và sáp. Việc sử dụng lửa và khói làm giảm nguy cơ bị ong đốt và con người tăng khả năng tiếp cận tổ. Mối quan hệ sinh thái giữa người và loài chim dẫn đường mật ong trong trường hợp này là gì?
A. Hội sinh
B. Cộng sinh
C. Hợp tác
D. Kí sinh
Câu 18: Hệ sinh thái tự nhiên có cấu trúc ổn định và hoàn chỉnh vì
A. có cấu trúc lớn nhất
B. có chu trình tuần hoàn vật chất
C. có nhiều chuỗi và lưới thức ăn
D. có sự đa dạng sinh học
Phần II: Dạng thức trắc nghiệm dạng Đúng/Sai
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1: Những ví dụ sau đây là Đúng hay Sai khi phát biểu về những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi?
a. Cánh chim và cánh chuồn chuồn
b. Tay người và chi trước của cá voi
c. Tuyến nước bọt của người và tuyến nọc độc của rắn
d. Ruột thừa của người và manh tràng của động vật ăn cỏ
Câu 2: Khi sống chung với nhau trong cùng khu vực, hai loài ếch Rana berlandieri và R. sphenocephala thường có mùa sinh sản không trùng nhau, nhưng khi sống tách biệt thì cả hai loài đều sinh sản vào mùa xuân và mùa thu. Trong một thí nghiệm, các nhà khoa học nghiên cứu số ếch con được sinh ra, sống sót và phát triển trong khu vực ao só sự gặp gỡ, giao phối và sinh sản của cả hai loài này. Kết quả thu được như trong hình 10.5

Các phát biểu sau đây về thí nghiệm này là Đúng hay Sai?
a. Tỉ lệ các con lai có xu hướng giảm dần theo giai đoạn phát triển tiếp theo.
b. Giữa hai loài vẫn chưa có dấu hiệu của cách li sinh sản.
c. Theo thời gian mùa sinh sản của hai loài sẽ dần trở nên tách biệt.
d. Tỉ lệ con lai khác loài tại khu vực dần dần sẽ giảm.
Câu 3: So đồ hình 12.4 thể hiện mật cắt tổng quát của đại dương với nhiều vùng khác nhau tương ứng với các chữ cái. Các phát biểu sau đây là Đúng hay Sai về đặc điểm sinh thái trong các vùng này?

• Vùng có nhiệt độ không đổi là A (Sai)
• Vùng tạo ra nhiều oxygen nhất là B (Đúng)
• Vùng bao gồm phần lớn các sinh vật ăn mạnh vun là
• Vùng trải qua sự thay đổi phủ Sinh học nhiều nhất trong khoảng thời gian 24 giờ là
Câu 4: Năm 1990, trong dự án khôi phục lại các cánh rừng bị chặt phá, một khu rừng bị chặt phá hết các cây gỗ to, chỉ còn lại các cây bụi, quá trình phục hồi đã trải qua ba giai đoạn chủ yếu. Trong quá trình diễn thế có 4 loại thực vật (kí hiệu A, B, C, D) lần lượt xuất hiện với đặc điểm sinh thái của từng loài như sau:
- Loài A: cây gỗ, kích thước lớn, phiến lá to, mỏng, mặt lá bóng, màu lá sẫm, mô giậu kém phát triển.
- Loài B: cây gỗ, kích thước lơn, phiến lá nhỏ, dày và cứng, màu nhạt, mô giậu phát triển.
- Loài C: thân thảo, phiến lá nhỏ, thon dài, hơi cứng, gân lá phát triển.
- Loài D: thân thảo, phiến lá to, mỏng, màu xanh đậm, mô giậu không phát triển.
Các phát biểu sau đây về diễn thế sinh thái trong khu rừng này là Đúng hay Sai?
a. Diễn thế sinh thái xảy ra trong khu rừng này là diễn thế nguyên sinh.
b. Loài C là loài xuất hiện đầu tiên trong diễn thế sinh thái này.
c. Loài D là loài xuất hiện cuổi cùng trong diễn thế sinh thái này.
d. Ở giai đoạn quần xã đỉnh cực, loài B xếp ở tầng cao nhất trong quần xã.
Phần III. Dạng thức trắc nghiệm dạng trả lời ngắn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Trong phương pháp mà Darwin đã sử dụng để hình thành học thuyết tiến hóa có bao nhiêu bước cụ thể?
Câu 2: Số lượng con cái giao phối với con đực cùng loại hoặc khác loài (hai loài thân thuộc), sống cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực trong một theo dõi được ghi lại như bảng dưới đây:
| Cùng vùng đia lí | Khác vùng địa lí | |
|---|---|---|
| Cùng loài | 22 | 15 |
| Khác loài | 0 | 8 |
Tỉ lệ phần trăm con cái giao phối với con đực nhỏ nhất trong bảng này là bao nhiêu?
Câu 3: Nước là thành phần quan trọng của cơ thể sống. Liên quan đến độ ẩm và nhu cầu nước đối với đời sống, động vật có thể được chia thành động vật ưa ẩm và động vậ chịu được khô hạn. Động vật chịu được khô hạn có một số đặc điểm thích nghi. Trong số các đặc điểm dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm có ở động vật chịu được khô hạn?
- Giảm lỗ chân long
- Phân khô
- Vùi mình trong bùn ẩm ướt
- Hay hoạt động về đêm
- Tích lũy nước dưới dạng mỡ
- Chủ động sử dụng cả nước mặn
- Nước tiểu nhiều
Câu 4: Năm 2008, dân số New Zealand là khoảng 4 275 000 người. Nếu tỉ lệ sinh là 14 ca sinh trên 1 000 người thì có khoảng bao nhiêu ca sinh xảy ra ở New Zealand trong năm 2008?
Câu 5: Một trong các chỉ số đánh giá mức độ đa dạng về loại sinh vật cấu tạo nên quần xã là số lượng các loài khác nhau trong quần xã hay còn gọi là độ giàu loài. Độ giàu loài của quần xã như hình 14.9 là bao nhiêu?

Câu 6: Kí hiệu số mấy trong hình minh họa quá trình phản nitrate của các vi sinh vật trong điều kiện kị khí?


Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
