Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Cho biết: $\pi = 3,14$; $T(K) = t(°C) + 273$; $R = 8,31 J.mol^{-1}.K^{-1}$; $N_A = 6,02.10^{23} hat/mol$.
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phản ứng tổng hợp hạt nhân là phản ứng hạt nhân trong đó
A. hai hạt nhân nặng tổng hợp lại thành một hạt nhân nặng hơn.
B. hai hay nhiều hạt nhân nhẹ tổng hợp lại thành một hạt nhân nặng hơn.
C. một hạt nhân nhẹ và một hạt nhân nặng tổng hợp thành một hạt nhân nặng hơn.
D. một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn.
Câu 2. Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
A. độ biến thiên từ thông qua mạch.
B. thời gian biến thiên từ thông qua mạch.
C. độ lớn của từ thông qua mạch.
D. tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch.
Câu 3. Đặt một vòng dây dẫn (C) phẳng, có diện tích S trong từ trường đều có vector cảm ứng từ $\vec{B}$. Gọi $\alpha$ là góc hợp bởi vector pháp tuyến $\vec{n}$ của mặt S và $\vec{B}$. Đại lượng $\Phi = BS\cos\alpha$ được gọi là

A. tốc độ biến thiên của từ thông qua diện tích S.
B. cường độ dòng điện cảm ứng trong (C).
C. từ thông qua diện tích S.
D. suất điện động cảm ứng trong (C).
Câu 4. Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây ở cuộn sơ cấp và thứ cấp lần lượt là $\frac{N_1}{N_2}$ và $\frac{N_2}{N_1}$. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng $\frac{U_1}{U_2}$ vào hai đầu cuộn sơ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là $\frac{U_2}{U_1}$. Hệ thức đúng là

A. $\frac{U_1}{U_2} = \frac{N_2}{N_1}$.
B. $\frac{U_1}{U_2} = N_1.N_2$.
C. $\frac{U_1}{U_2} = \frac{N_1}{N_2}$.
D. $\frac{U_1}{U_2} = \frac{1}{N_1.N_2}$.
**Câu 5.** Phản ứng hạt nhân nào sau đây là phản ứng phân hạch?
A. $^1_0n + ^{235}_{92}U \rightarrow ^{144}_{56}Ba + ^{89}_{36}Kr + 3^1_0n$
B. $^2_1H + ^3_1H \rightarrow ^4_2He + ^1_0n$
C. $^{210}_{84}Po \rightarrow ^4_2He + ^{206}_{82}Pb$
D. $^4_2He + ^{27}_{13}Al \rightarrow ^{30}_{15}P + ^1_0n$
Câu 6. Đặt một nam châm ở gần một vòng dây dẫn (C). Trường hợp nào sau đây không có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây?

A. Giữ cố định nam châm và giữ cố định (C).
B. Giữ cố định nam châm, cho (C) dịch chuyển ra xa nam châm.
C. Giữ cố định nam châm, cho (C) dịch chuyển lại gần nam châm.
D. Giữ cố định (C), cho nam châm dịch chuyển lại gần (C).
Câu 7. Đặt một đoạn dây dẫn thẳng dài $l$, mang dòng điện có cường độ $I$ trong từ trường đều có vector cảm ứng từ $\vec{B}$. Biết đoạn dây hợp với $\vec{B}$ một góc $\alpha$. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây được tính bằng công thức nào sau đây?
A. $F = BIl\tan\alpha$.
B. $F = BIl$.
C. $F = BIl\cos\alpha$.
D. $F = BIl\sin\alpha$.
Câu 8. Gọi $c$ là tốc độ ánh sáng trong chân không. Theo thuyết tương đối của Einstein, một vật có khối lượng $m$ thì có năng lượng
A. $E = m^2c$.
B. $E = \frac{mc^2}{2}$.
C. $E = mc^2$.
D. $E = \frac{mc}{2}$.
Câu 9. Gọi A và Z lần lượt là số nucleon và số proton có trong hạt nhân của nguyên tử của nguyên tố có kí hiệu hóa học X. Kí hiệu của hạt nhân này là
A. $_Z^A$A.
B. $_A^Z$A.
C. $_A^Z$X.
D. $_Z^A$X.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây không phù hợp với quy tắc an toàn khi sử dụng dòng điện xoay chiều.
A. Nối lắp đặt cầu dao hay aptomat phải ở vị trí rất cao để không ai với được.
B. Giữ khoảng cách an toàn với những khu vực có điện áp cao.
C. Thường xuyên kiểm tra các thiết bị, đường dây điện, thiết bị động ngắt bảo vệ điện trong nhà.
D. Ngắt nguồn điện khi có thiên tai, sấm sét.
Câu 11. Dòng điện xoay chiều $i = 2\sqrt{2}\cos 100\pi t$(A) có giá trị hiệu dụng là
A. $\sqrt{2}$ A.
B. $2$ A.
C. $2\sqrt{2}$ A.
D. $4$ A.
Câu 12. Điện trường xoáy xuất hiện trong vùng không gian
A. xung quanh dòng điện không đổi.
B. có từ trường biến thiên theo thời gian.
C. có từ trường không đổi theo thời gian.
D. xung quanh điện tích đứng yên.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 13, Câu 14 và Câu 15:
Một khung dây dẫn phẳng ABCD có diện tích 20 cm², gồm 20 vòng dây đặt trong từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung như hình 1. Biết vector cảm ứng từ $\vec{B}$ có chiều hướng từ ngoài vào trong mặt phẳng hình vẽ và có độ lớn phụ thuộc vào thời gian $t$ theo đồ thị hình 2.

Câu 13. Biết điện trở của khung dây là 5 Ω. Trong khoảng thời gian từ thời điểm t = 0 đến thời điểm t = 0,4 s, cường độ dòng điện cảm ứng trong khung dây là
A. 24 mA.
B. 0,48 mA.
C. 0,24 mA.
D. 480 mA.
Câu 14. Trong khoảng thời gian từ thời điểm t = 0 đến thời điểm t = 0,4 s, suất điện động cảm ứng trong khung dây có độ lớn là
A. 12 mV.
B. 240 mV.
C. 0,12 mV.
D. 2,4 mV.
Câu 15. Trong khoảng thời gian từ thời điểm t = 0 đến thời điểm t = 0,4 s
A. độ lớn từ thông qua khung dây tăng dần.
B. từ thông qua khung dây không biến thiên.
C. dòng điện cảm ứng trong khung dây có chiều từ A-D-C-B-A.
D. dòng điện cảm ứng trong khung dây có chiều từ A-B-C-D-A.
Câu 16. Biết độ hụt khối của các hạt nhân $_2^4$He là 0,0305 amu. Lấy 1amu = 931,5 MeV/c². Năng lượng liên kết của hạt nhân này là
A. 30540 MeV.
B. 28,41 MeV.
C. 1,25 MeV.
D. 3,27.10⁻⁵ MeV.
Câu 17. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ
A. proton và neutron.
B. proton và electron.
C. neutron và electron.
D. proton, neutron và electron.
Câu 18. Hình dưới đây là đồ thị biểu diễn sự phân bố giá trị năng lượng liên kết riêng $(E_{lk})$ theo số khối (A) của các hạt nhân. Trong số các hạt nhân: $^{180}$Hf, $^{197}$Au, $^{209}$Pb, $^{238}$U, hạt nhân bền vững nhất là

A. $^{209}$Bi.
B. $^{197}$Au.
C. $^{238}$U.
D. $^{186}$Hf.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Silicon (Si) là vật liệu bán dẫn được sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp điện tử. Biết khối lượng của hạt nhân $_{14}^{28}$Si là 27,9769 amu, khối lượng của proton và neutron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu. Lấy 1amu = 931,5 MeV/c².

a) Độ hụt khối của hạt nhân $_{14}^{28}$Si là 0,2471 amu.
b) Hạt nhân $_{14}^{28}$Si mang điện tích dương.
c) Trong hạt nhân $_{14}^{28}$Si có 28 neutron.
d) Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân $_{14}^{28}$Si là 8,22 MeV/nucleon.
Câu 2. Xét phản ứng hạt nhân $_1^2$H + $_1^3$H → X. Biết khối lượng của các hạt nhân $_1^2$H và X lần lượt là 2,0135 amu và 4,0015 amu. Lấy 1amu = 931,5 MeV/c².
a) X là hạt nhân $_2^4$He.
b) Năng lượng tỏa ra từ phản ứng là 23,75 MeV.
c) Đây là phản ứng phân hạch.
d) Trong phản ứng hạt nhân, tổng đại số các điện tích của các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng đại số các điện tích của các hạt tạo thành sau phản ứng.
Câu 3. Hình bên là mô hình sóng điện từ truyền trong không gian.

a) Sóng điện từ là quá trình lan truyền điện từ trường trong không gian.
b) Lấy c = 3.10⁸ m/s, nếu sóng điện từ có tần số 2.10⁵ Hz thì có bước sóng truyền trong chân không là 1500 m.
c) Sóng điện từ có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang.
d) Tại một điểm trên phương truyền sóng, vector cường độ điện trường $\vec{E}$ và vector cảm ứng từ $\vec{B}$ biến thiên điều hòa theo thời gian và luôn vuông pha.
Câu 4. Hình bên là sơ đồ cấu tạo của một máy phát điện xoay chiều một pha: Khung dây dẫn phẳng có diện tích 80 cm², gồm 100 vòng dây, quay đều với tốc độ 90 vòng/phút quanh trục cố định vuông góc với đường sức từ của từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,20 T.

a) Trong máy phát điện này, phần cảm là khung dây quay.
b) Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều là dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
c) Các bộ phận tương ứng với các kí hiệu trong hình: (1) là vành khuyên, (2) là chổi quét.
d) Suất điện động hiệu dụng trong khung dây là 1,07 V.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và 2:
Khi mắc một bàn là có điện trở $R$ vào điện áp xoay chiều $u = 220\sqrt{2}\cos(100\pi t)$(V) $(t$ tính bằng s$)$ thì bàn là có công suất tỏa nhiệt là 1200 W.

Câu 1. Dòng điện đi qua bàn là có tần số bằng bao nhiêu Hertz (Hz)?
Câu 2. Giá trị điện trở $R$ của bàn là bằng bao nhiêu ohm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu 3. Tại một nơi có từ trường Trái Đất được xem là đều và có độ lớn cảm ứng từ 50,0 μT, đặt một khung dây dẫn tròn sao cho mặt khẳng khung dây song song với đường sức từ. Biết khung dây gồm 25 vòng dây và có đường kính 1,00 m. Trong thời gian 0,2 s, xoay khung dây một góc 90° về vị trí mặt phẳng của khung vuông góc với đường sức từ. Suất điện động cảm ứng trung bình trong khung dây có độ lớn bằng bao nhiêu milivôn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu 4. Hạt nhân $_{26}^{56}$Fe có năng lượng liên kết riêng bằng 8,8 MeV/nucleon là một trong những hạt nhân bền vững nhất trong tự nhiên. Năng lượng liên kết của hạt nhân này là bao nhiêu MeV (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
