Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi các hạt nhân của chúng có
A. số proton giống nhau nhưng số neutron khác nhau.
B. số neutron giống nhau nhưng số proton khác nhau.
C. khối lượng giống nhau nhưng số proton khác nhau.
D. số nucleon giống nhau nhưng số neutron khác nhau.
Câu 2. Đơn vị của từ thông trong hệ đo lường SI là
A. weber (Wb)
B. tesla (T)
C. joule (J)
D. newton (N)
Câu 3. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ
A. các electron.
B. các neutron.
C. các nucleon.
D. các proton.
Câu 4. Một dòng điện xoay chiều có biểu thức $i = 2\sqrt{2}\cos(100\pi t)$ (mA). Cường độ dòng điện hiệu dụng có giá trị bao nhiêu?
A. 2 mA.
B. 2 A.
C. $\sqrt{2}$ A.
D. $\sqrt{2}$ mA.
Câu 5. Phản ứng nhiệt hạch là sự
A. kết hợp hai hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn trong điều kiện nhiệt độ rất cao.
B. phân chia một hạt nhân nhẹ thành hai hạt nhân nhẹ hơn kèm theo sự tỏa nhiệt.
C. phân chia một hạt nhân rất nặng thành các hạt nhân nhẹ hơn.
D. kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình thành một hạt nhân rất nặng ở nhiệt độ rất cao.
Câu 6. Lực hạt nhân còn được gọi là
A. lực tương tác mạnh.
B. lực tĩnh điện.
C. lực hấp dẫn.
D. lực tương tác điện từ.
Câu 7. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện tỉ lệ với
A. điện trở của đoạn dây.
B. cường độ dòng điện qua đoạn dây.
C. bình phương hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây.
D. tiết diện của dây dẫn.
Câu 8. Đại lượng đặc trưng cho từ trường về khả năng tác dụng lực tại một điểm là
A. suất điện động.
B. cảm ứng từ.
C. từ thông.
D. cường độ điện trường.
Câu 9. Trong một phân rã hạt nhân, luôn có sự bảo toàn
A. số neutron.
B. số proton.
C. khối lượng.
D. số nucleon.
Câu 10. Các hạt nhân $_6^{12}$C, $_8^{16}$O, $_2^4$He có năng lượng liên kết lần lượt là 92,16 MeV, 127,6 MeV, 28,3 MeV. Thứ tự giảm dần về mức độ bền vững của hạt nhân là
A. $_6^{12}$C, $_2^4$He, $_8^{16}$O.
B. $_2^4$He, $_8^{16}$O, $_6^{12}$C.
C. $_8^{16}$O, $_6^{12}$C, $_2^4$He.
D. $_2^4$He, $_6^{12}$C, $_8^{16}$O.
Câu 11. Một hạt nhân có kí hiệu $_8^{16}$O. Số nucleon trong hạt nhân này là
A. 7.
B. 16.
C. 10.
D. 8.
Câu 12. Cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
A. Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong cuộn dây dẫn kín.
B. Đặt nam châm nằm cố định trong lòng một cuộn dây dẫn kín.
C. Đưa một nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
D. Nối hai cực của nam châm vào hai đầu cuộn dây dẫn.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong các hạt nhân đồng vị, hạt nhân nào có số khối càng lớn thì càng kém bền vững.
B. Hạt nhân có số khối càng lớn thì càng bền vững.
C. Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.
D. Hạt nhân nào có năng lượng liên kết lớn hơn thì bền vững hơn.
**Câu 14.** Sự phân hạch của hạt nhân uranium $_{92}^{235}$U khi hấp thu một neutron chậm xảy ra theo nhiều kênh. Một trong các kênh đó được cho bởi phương trình $_{92}^{235}U +_0^1 n →_{54}^{140} Xe +_{38}^{94} Sr + k_0^1n$. Số neutron được tạo ra trong phân ứng này ứng với hệ số k là bao nhiêu?
A. 3.
B. 2
C. 4.
D. 1.
Câu 15. Hạt nhân X có 17 proton và 18 neutron. Kí hiệu nào sau đây là đúng cho hạt nhân X?
A. $_{35}^{17}$X
B. $_{17}^{35}$X
C. $_{17}^{18}$X
D. $_{18}^{17}$X
Câu 16. Cho phản ứng tổng hợp hạt nhân $_1^2$D + $_1^3$T → $_2^4$He + $_0^1$n + 17,5MeV. Biết 1 eV = $1,6.10^{-19}$ J, số Avogadro $N_A = 6,02.10^{23} mol^{-1}$. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 mol khí heli xấp xỉ bằng
A. $1,69.10^{12}$ J.
B. $4,24.10^{11}$ J.
C. $5,03.10^{11}$ J.
D. $4,21.10^{11}$ J.
Câu 17. Một khung dây cứng phẳng diện tích 25 cm² gồm 10 vòng dây, đặt trong từ trường đều, mặt phẳng khung vuông góc với các đường cảm ứng từ. Cảm ứng từ biến thiên như hình vẽ. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung kể từ t = 0 đến t = 0,4 s có độ lớn là

A. $1,5.10^{-4}$ V.
B. $1,3.10^{-4}$ V.
C. $10^{-4}$ V.
D. $1,2.10^{-4}$ V.
**Câu 18.** Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân $_{15}^{31}$P lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu; 30,9655 amu. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân $_{15}^{31}$P là
A. 263,8 MeV/nucleon.
B. 17,07 MeV/nucleon.
C. 0,2749 MeV/nucleon.
D. 8,510 MeV/nucleon.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Treo đoạn dây dẫn MN có chiều dài L = 25 cm, khối lượng m, bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn MN nằm ngang cân bằng. Biết cảm ứng từ có chiều như hình vẽ, có độ lớn B = 0,04 T.

a) Lực từ tác dụng lên dây MN được xác định bằng biểu thức F = BIL.sin90°.
b) Dòng điện có chiều từ N tới M thì lực từ tác dụng lên đoạn dây sẽ đặt tại trung điểm của đoạn dây và có chiều từ dưới hướng lên.
c) Dòng điện qua đoạn dây MN có cường độ bằng 2 A chạy qua, thì lực từ tác dụng lên đoạn dây MN có độ lớn là 0,2 N.
d) Để lực căng dây bằng 0 thì dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn có chiều từ N đến M.
Câu 2. Cho từ trường đều giữa hai cực của nam châm điện có độ lớn cảm ứng từ là 0,075 T. Một cuộn dây nhỏ có tiết diện thẳng 4,8 cm² gồm 20 vòng dây được đặt trong từ trường của nam châm sao cho mặt phẳng của cuộn dây vuông góc với vector cảm ứng từ $\vec{B}$. Cuộn dây được rút ra khỏi từ trường trong 0,3 s.
a) Khi cuộn dây được đặt trong từ trường, góc hợp bởi vector cảm ứng từ và vector pháp tuyến của cuộn dây bằng 0.
b) Từ thông qua cuộn dây khi nó nằm trong từ trường là $3,6.10^{-5}$ Wb.
c) Độ biến thiên từ thông khi cuộn dây được rút ra khỏi từ trường có độ lớn là $7,2.10^{-4}$ Wb.
d) Suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong cuộn dây có độ lớn là $1,2.10^{-4}$ V.
Câu 3. $_8^{16}$O là đồng vị bền và phổ biến nhất của nguyên tố oxygen. Mỗi hạt nhân $_8^{16}$O có khối lượng xấp xỉ 15,9905 amu. Biết khối lượng proton và neutron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu, cho 1 amu = 931,5 MeV/c².
a) Mỗi hạt nhân $_8^{16}$O có chứa số lượng proton và neutron bằng nhau.
b) Độ hụt khối của hạt nhân $_8^{16}$O là 0,1375 amu.
c) Năng lượng liên kết của hạt nhân $_8^{16}$O là 125,1 MeV.
d) Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân $_8^{16}$O là 8,005 MeV/nucleon (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần nghìn).
**Câu 4.** Cho phản ứng hạt nhân: $_{11}^{23}$Na + $_1^1$H → $_Z^A$X + $_{10}^{20}$Ne. Lấy khối lượng các hạt nhân $_{11}^{23}$Na, $_1^1$H, $_Z^A$X, $_{10}^{20}$Ne lần lượt là 22,9837 amu; 1,0073 amu; 4,0015 amu; 19,9869 u và 1 amu = 931,5 MeV/c².
a) Phản ứng hạt nhân trên là phản ứng hạt nhân tự phát.
b) Hạt nhân $_Z^A$X trong phản ứng là hạt nhân $_2^4$He.
c) Phản ứng hạt nhân trên là phản ứng thu năng lượng.
d) Năng lượng tỏa ra trong phản ứng là 2,4219 MeV.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
**Câu 1.** Hạt nhân $_{11}^{23}$Na và hạt nhân $_{12}^{24}$Mg có cùng số hạt neutron là bao nhiêu?
Câu 2. Cho dòng điện xoay chiều có tần số 50 Hz chạy qua một đoạn mạch. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp cường độ dòng điện này bằng 0 là bao nhiêu giây? T = 1/f = 0,02 s
**Câu 3.** Hạt nhân $_{19}^{39}$K có năng lượng liên kết riêng là 8,557 MeV/nucleon. Năng lượng tối thiểu cần cung cấp để tách hạt nhân $_{19}^{39}$K thành các nucleon riêng lẻ là bao nhiêu MeV (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 4. Xác định bán kính hạt nhân của oxygen $_{8}^{16}$O theo đơn vị $10^{-15}$ m (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? $1,2.A^{1/3} = 1,2.16^{1/3}
Câu 5. Một đoạn dây dẫn dài 10 cm đặt trong từ trường đều và hợp với đường sức từ một góc 60°. Cường độ dòng điện qua dây dẫn là 1,2 A thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn 5 mN. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất tác dụng lên đoạn dây. Độ lớn của cảm ứng từ là bao nhiêu tesla (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
**Câu 6.** Trong phản ứng phân hạch hạt nhân $_{92}^{235}$U, năng lượng trung bình tỏa ra khi phân hạch một hạt nhân là 200 MeV. Biết 1 eV = $1,6.10^{-19}$ J, số Avogadro $N_A = 6,02.10^{23} mol^{-1}$. Khối lượng mol nguyên tử của $_{92}^{235}$U là 235 g/mol. Năng lượng tỏa ra trong quá trình phân hạch hạt nhân của 1 kg $_{92}^{235}$U trong lò phản ứng là $x.10^{12}$ J. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
