Đề Thi Cuối học kì 2 Vật Lí 12 Mã ELCK212-05 (2026-2027)

PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Trong hệ SI, đơn vị của cảm ứng từ là

A. Tesla (T)

B. Farad(F)

C. Jun (J)

D. Newton (N)

Câu 2: Một mạch kín phẳng có diện tích $S$ đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là B. Biết vector pháp tuyến $\vec{n}$ của mạch kín trên hợp với vector cảm ứng từ $\vec{B}$ một góc $\alpha$. Từ thông qua diện tích $S$ được xác định bởi công thức:

A. $\Phi = BS\cos\alpha$.

B. $\Phi = B\sin\alpha$.

C. $\Phi = S\cos\alpha$.

D. $\Phi = BS\sin\alpha$.

Câu 3: Trong hệ SI, đơn vị của từ thông là

A. tesla (T).

B. ampe (A).

C. weber (Wb).

D. vôn (V).

Câu 4: Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có đúng giá trị hiệu dụng?

A. Chu kì.

B. Tần số.

C. Điện áp.

D. Công suất.

Câu 5: Dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có cường độ $i = 4\cos(\omega t)$ (A) ($\omega >0$). Đại lượng $\omega$ được gọi là

A. tần số góc của dòng điện.

B. chu kì của dòng điện.

C. tần số của dòng điện.

D. pha ban đầu của dòng điện.

Câu 6: Nucleon là tên gọi chung của proton và

A. neutron.

B. electron.

C. neutrino.

D. positron.

Câu 7: Số proton có trong hạt nhân $_Z^A$X là

A. A – Z.

B. Z.

C. A + Z.

D. A.

Câu 8: Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?

A. Năng lượng liên kết.

B. Năng lượng nghỉ.

C. Độ hụt khối.

D. Năng lượng liên kết riêng.

Câu 9: Một hạt nhân có độ hụt khối là Δm. Cho tốc độ ánh sáng trong chân không là c. Năng lượng liên kết của hạt nhân này là

A. Δm.c

B. Δm.c²

C. $\frac{\Delta m}{c}$

D. $\frac{\Delta m}{c^2}$

Câu 10: Người ta bắn hạt nào vào hạt nhân $_{92}^{235}$U để tạo ra phản ứng phân hạch kích thích?

A. electron.

B. positron.

C. neutron.

D. proton.

Câu 11: Tia $\beta^+$ là dòng các hạt

A. proton.

B. neutron

C. positron.

D. electron.

Câu 12: Phóng xạ không có đặc tính nào sau đây?

A. Là một quá trình biến đổi hạt nhân.

B. Là một quá trình ngẫu nhiên.

C. Có tính tự phát.

D. Thời điểm phân rã của hạt nhân phóng xạ là xác định.

Câu 13: Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho vòng dây dịch chuyển lại gần hoặc ra xa nam châm?

A. Hình 1.

B. Hình 2.

C. Hình 3.

D. Hình 4.

**Câu 14:** Cho biết khối lượng của proton; neutron; hạt nhân $_{8}^{16}$O lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 15,9904 u và $1u = 931,5MeV / c^2$. Năng lượng liên kết của hạt nhân $_{8}^{16}$O xấp xỉ bằng

A. 14,25 MeV.

B. 18,76 MeV.

C. 128,17 MeV.

D. 190,81 MeV.

Câu 15: Hạt nhân X là chất phóng xạ phân rã tạo thành hạt nhân Y bền vững. Ban đầu (t = 0), có một mẫu trong đó chứa cả hạt nhân X và hạt nhân Y. Biết hạt nhân Y sinh ra được giữ lại hoàn toàn trong mẫu. Tại thời điểm t₁, tỉ số giữa số hạt nhân Y trong mẫu và số hạt nhân X còn lại trong mẫu là 2. Tại thời điểm t₂ = 3t₁, tỉ số giữa số hạt nhân Y trong mẫu và số hạt nhân X còn lại trong mẫu là 11. Tỉ số giữa số hạt nhân Y và số hạt nhân X vào thời điểm ban đầu là

A. 0,70.

B. 0,35.

C. 0,5.

D. 0,30.

**Câu 16:** Giả sử, một nhà máy điện hạt nhân dùng nhiên liệu urani $_{92}^{235}$U. Biết công suất phát điện là 500 MW và hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành điện năng là 20%. Cho rằng khi một hạt nhân urani $_{92}^{235}$U phân hạch thì tỏa ra năng lượng là 200 MeV. Lấy $N_A = 6,02.10^{23} mol^{-1}$ và khối lượng mol của $_{92}^{235}$U là 235 g/mol, 1eV = $1,6.10^{-19}$ J. Nếu nhà máy hoạt động liên tục thì lượng urani $_{92}^{235}$U mà nhà máy cần dùng trong 365 ngày xấp xỉ bằng:

A. 962 kg.

B. 1121 kg.

C. 1352,5 kg.

D. 1421 kg.

PHẦN II: Câu trắc nghiệm dạng đúng sai (3 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1: Dòng điện do một máy phát điện tạo ra có cường độ dòng điện biến thiên theo thời gian như hình bên.

a) Dòng điện được tạo ra là dòng điện xoay chiều.

b) Cường độ dòng điện cực đại là 4A

c) Tần số của dòng điện là 250Hz

d) Tại thời điểm $t = \frac{1}{600}$ (s) thì cường độ dòng điện có giá trị bằng $- 2,5A$

Câu 2. Pôlôni $84210Po$ là một đồng vị phóng xạ có chu kỳ bán rã T =138 ngày. Trong quá trình phân rã, nó biến đổi thành hạt nhân chì bền $82206Pb$. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự thay đổi số hạt nhân Pôlôni $84210Po$ và số hạt nhân chì $82206Pb$ theo thời gian t. Giả sử ban đầu mẫu Pôlôni khảo sát là nguyên chất.

a) Pôlôni $84210Po$ là chất phóng xạ tia α.

b) Số hạt nhân chì $82206Pb$ sinh ra bằng với số hạt nhân Pôlôni $84210Po$ bị phân rã.

c) Sau đúng 2 chu kỳ bán rã kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân Pôlôni còn lại bằng 25% số hạt nhân Pôlôni bị phân rã.

d) Tại thời điểm $t_2 = t_1 + 46$ (ngày), tỉ số giữa số hạt nhân chì $82206Pb$ trong mẫu và số hạt Pôlôni $84210Po$ còn lại trong mẫu là 2.

**Câu 3:** Dùng một hạt neutron nhiệt $_0^1n$ bắn vào hạt nhân uranium $_{92}^{235}U$. Sau khi hấp thu neutron nhiệt trên, hạt nhân $_{92}^{235}U$ vỡ ra thành hai hạt nhân $_{36}^{92}Kr$ và $_{56}^{141}Ba$ đồng thời kèm theo giải phóng một số hạt neutron mới. Cho biết khối lượng của các hạt nhân $_{92}^{235}U$, $_{36}^{92}Kr$, $_{56}^{141}Ba$ và khối lượng hạt neutron lần lượt là: 235,0439u; 91,9262u; 140,9144u và 1,0087u; $1u = 931,5MeV / c^2$

a) Đây là phản ứng nhiệt hạch do phản ứng tỏa năng lượng nhiệt rất lớn.

b) Phản ứng trên giải phóng ba hạt neutron mới.

c) Năng lượng tỏa ra sau phản ứng là 200MeV.

d) Giả sử mỗi kg than đá khi đốt cháy hoàn toàn tỏa ra năng lượng nhiệt là $27.10^6$ J. Cho biết khối lượng mol nguyên tử của uranium là 235g/mol, số Avogadro $N_A = 6,02.10^{23}$ nguyên tử/mol, 1eV = $1,6.10^{-19}$ J. Năng lượng tỏa ra khi 235g $_{92}^{235}U$ bị phân hạch hoàn toàn theo phản ứng trên thì tương đương với năng lượng tỏa ra khi đốt cháy 500 tấn than đá.

PHẦN III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn ( 2 điểm)

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 vào phiếu làm bài trắc nghiệm

Câu 1: Hạt nhân X có kí hiệu nguyên tử $_Z^A$X, biết hạt nhân X có 15 nucleon mang điện và 15 nucleon không mang điện. Xác định giá trị A của hạt nhân X.

Câu 2: Cho chu kỳ bán rã của hai chất phóng xạ A, B lần lượt là 20 phút và 40 phút. Ban đầu hai chất phóng xạ này có số hạt nhân bằng nhau. Sau 80 phút thì tỉ số giữa số hạt A bị phân rã và số hạt B bị phân rã là bao nhiêu?

Câu 3: Một khung dây dẫn kín hình chữ nhật gồm 50 vòng dây, có kích thước (0,1m)x(0,2m) được đặt trong một từ trường đều có B = 0,2 T và sao cho mặt phẳng khung dây tạo với hướng của vector cảm ứng từ một góc 30°. Từ thông qua diện tích giới hạn bởi khung dây dẫn có độ lớn là bao nhiêu Wb?

Câu 4: Cho phản ứng hạt nhân $_1^2$H + $_1^3$H → $_2^4$He + $_0^1$n + 17,6 MeV. Lấy $N_A = 6,02.10^{23} mol^{-1}$ và khối lượng mol của $_2^4$He là 4 g/mol, 1eV = $1,6.10^{-19}$ (J). Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1g khí helium xấp xỉ bằng $X.10^{11}$ ( J ). Giá trị của X là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy).

PHẦN IV: Tự luận ( 1 điểm)

Học sinh làm câu 1 và câu 2 vào giấy làm bài tự luận

Câu 1: Hạt nhân $_4^9$Be có độ hụt khối là 0,0627 amu. Cho khối lượng của proton và notron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu. Hãy xác định khối lượng của hạt nhân $_4^9$Be

Câu 2. Ban đầu, một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có khối lượng m₀ (g), chu kì bán rã của chất này là 3,8 ngày. Sau 15,2 ngày khối lượng của chất phóng xạ đó còn lại là 3,2 g. Hãy xác định m₀.

Đáp án
Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn