Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi chọn một phương án.
Câu 1: Trường hợp nào sau đây không có từ trường?
A. Xung quanh một quả cầu mang điện đứng yên.
B. Xung quanh một dòng điện.
C. Ở gần một chùm tia electron.
D. Giữa hai cực của nam châm hình chữ U.
Câu 2: Một máy tăng áp lí tưởng có cuộn thứ cấp mắc với điện trở thuần, cuộn sơ cấp mắc với nguồn điện xoay chiều. Tần số dòng điện trong cuộn thứ cấp
A. có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn tần số trong cuộn sơ cấp.
B. bằng tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp.
C. luôn nhỏ hơn tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp.
D. luôn lớn hơn tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp.
Câu 3: Đặt một khung dây dẫn hình chữ nhật có dòng điện chạy qua trong từ trường đều, sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường cảm ứng từ như hình vẽ thì lực từ

A. làm dãn khung.
B. làm khung dây quay.
C. làm nén khung.
D. không tác dụng lên khung.
Câu 4: Một vòng dây phẳng có diện tích $S = 5cm^2$ đặt trong từ trường đều cảm ứng từ $B = 0,1T$. Mặt phẳng vòng dây làm thành với $\vec{B}$ một góc $30°$. Tính từ thông qua vòng dây
A. $25.10^{-6}$ Wb.
B. $20.10^{-6}$ Wb.
C. $25.10^{-5}$ Wb.
D. $20.10^{-5}$ Wb.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng cảm ứng điện từ?
A. Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại trong khoảng thời gian có từ thông biến thiên.
B. Khi có từ thông biến thiên qua cuộn dây dẫn thì luôn có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây, ngay cả khi cuộn dây không kín.
C. Hiện tượng cảm ứng điện từ không xảy ra trong khối vật dẫn, kể cả khi có từ thông biến thiên qua khối vật dẫn đó.
D. Dòng điện cảm ứng chạy trong cuộn dây dẫn kín không gây ra tác dụng nhiệt đối với cuộn dây.
Câu 6: Một sóng điện từ có bước sóng $72m$ lan truyền trong chân không dọc theo đường thẳng từ điểm $M$ đến điểm $N$ cách nhau 48 m. Ở thời điểm $t$, cường độ điện trường tại $M$ bằng nửa giá trị cực đại và đang tăng. Thời điểm nào sau đây cảm ứng từ tại $N$ bằng 0?
A. $t + 20ns$.
B. $t + 40ns$.
C. $t + 60ns$.
D. $t + 100ns$.
Câu 7: Đơn vị khối lượng nguyên tử amu là
A. khối lượng của nguyên tử $_1^1$H
B. $\frac{1}{14}$ khối lượng hạt nhân của đồng vị $_7^{14}$N
C. $\frac{1}{12}$ khối lượng của một nguyên tử $_6^{12}$C
D. khối lượng của hạt nhân nguyên tử $_1^1$H
Câu 8: Các hạt trong tia phóng xạ nào sau đây không mang điện tích?
A. Tia $\alpha$.
B. Tia $\beta^+$.
C. Tia $\beta^-$.
D. Tia $\gamma$.
Câu 9: Khi hạt nhân nguyên tử phóng xạ phát ra tia $\gamma$ thì
A. số proton giảm một, số notron giảm một.
B. số proton giảm một, số notron tăng một.
C. số proton và notron giữ nguyên.
D. số proton tăng hai, số notron giảm hai.
Câu 10: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các hạt
A. nucleon.
B. electron.
C. proton.
D. neutron.
Câu 11: Ở nhiệt độ cao, hai hạt nhân Do-tê-ri ( $_1^2H$ ) kết hợp với nhau thành hạt nhân Heli ( $_2^4He$ ). Đây là
A. phản ứng nhiệt hạch.
B. phản ứng hóa học.
C. quá trình phóng xạ.
D. phản ứng phân hạch.
Câu 12: Trong một phản ứng hạt nhân, có sự bảo toàn
A. động năng.
B. số nucleon.
C. số neutron.
D. khối lượng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) trong mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Từ thông qua một khung dây kín thay đổi theo thời gian như đồ thị hình vẽ bên.

a) Độ lớn suất điện động cảm ứng tại $t = 1s$ là 2 V.
b) Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong giây thứ nhất và trong giây thứ hai bằng nhau.
c) Từ $t = 2s$ đến $t = 4s$, suất điện động cảm ứng có độ lớn cực đại.
d) Độ lớn suất điện động cảm ứng trong giây thứ nhất nhỏ hơn độ lớn của suất điện động cảm ứng trong giây thứ năm.
**Câu 2:** Trong y học, đồng vị phóng xạ có thể tiêm vào cơ thể con người để làm chất đánh dấu, sau đó độ phóng xạ được đo thường xuyên để nghiên cứu tình trạng của bệnh nhân. Biết rằng, đồng vị phóng xạ $_{11}^{24}$Na phân rã biến đổi thành $_{12}^{24}$Mg với chu kì bán rã 15 giờ. Một mẫu dung dịch chứa natri $_{11}^{24}$Na có độ phóng xạ $3,6.10^4$ Bq được tiêm vào mẫu bệnh nhân. Sau 45 giờ, lấy ra từ bệnh nhân 6 ml máu thì có độ phóng xạ là 5 Bq.
a) Quá trình phân rã của $_{11}^{24}$Na là phóng xạ $\beta^-$.
b) Sau khi được tiêm vào mẫu, chu kì bán rã của $_{11}^{24}$Na giảm đi.
c) Sau 45 giờ tiêm, độ phóng xạ giảm đi 8 lần so với ban đầu.
d) Thể tích máu trong cơ thể bệnh nhân này là khoảng 4,8 lít.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2:
Một dây dẫn có chiều dài $l = 2m$, điện trở $R = 4\Omega$ được uốn thành một khung dây hình vuông. Khung dây được đặt cố định trong một từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung. Một nguồn điện có suất điện động $E = 2,7V$ và điện trở trong $r = 0$ được mắc vào một cạnh của khung dây (hình bên).

Câu 1: Khi cảm ứng từ có độ lớn $B_0 = 0,02T$ thì từ thông qua khung dây bằng bao nhiêu mWb?
Câu 2: Cho cảm ứng từ tăng đều từ $B_0$ lên đến $B = 0,07T$ trong khoảng thời gian $0,05s$. Biết rằng khung dây không bị biến dạng. Cường độ dòng điện chạy trong mạch bằng bao nhiêu Ampe? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.
**Câu 3:** Đồng vị phóng xạ $_{84}^{210}$Po phân rã $\alpha$, biến đổi thành đồng vị $_{82}^{206}$Pb với chu kì bán rã là 138 ngày. Ban đầu có một mẫu Po tinh khiết. Đến thời điểm t, tổng số hạt $\alpha$ và số hạt nhân $_{82}^{206}$Pb (được tạo ra) gấp 14 lần số hạt nhân $_{84}^{210}$Po còn lại. Giá trị của t bằng bao nhiêu ngày?
**Câu 4:** Biết số Avogadro là $N_A = 6,022.10^{23} mol^{-1}$, khối lượng mol của uranium $_{92}^{238}U$ là 238 g/mol. Số neutron trong 238 gam $_{92}^{238}U$ là $X.10^{25}$ hạt. Tìm X(kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
B. TỰ LUẬN (3,0 điểm).
Câu 1: Một vòng dây dẫn phẳng (như hình bên) có diện tích 160 cm² được đặt vuông góc với cảm ứng từ trong một từ trường đồng nhất nhưng có độ lớn tăng đều với tốc độ 0,020 T/s. Tìm độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây ra đơn vị mV.

Câu 2: Cho phản ứng hạt nhân: $_3^6Li + _1^2D → _2^4He + _Z^AX$ +22,37 MeV. Tính năng lượng tỏa ra từ phản ứng trên khi tổng hợp được 2 g Helium theo đơn vị MeV, biết khối lượng mol của Helium là 4,00 gam/mol và số Avogadro là $N_A = 6,022.10^{23} mol^{-1}$.
Câu 3: Một mẫu chất chứa hai đồng vị phóng xạ A và B. Tại thời điểm ban đầu, tỉ lệ số nguyên tử đồng vị A trên số nguyên tử đồng vị B là 5. Sau đó 2,0 giờ, tỉ lệ số nguyên tử đồng vị A trên số nguyên tử đồng vị B là 1. Biết rằng chu kì bán rã của đồng vị A là 0,50 giờ. Chu kì bán rã của đồng vị B là mấy giờ? Biết rằng hai đồng vị phóng xạ này không phải là sản phẩm phân rã của nhau.

Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
